Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe? Thủ tục cấp lại đăng ký xe?

0
31

Bao nhiêu tuổi thì một cá nhân có thể đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký xe máy hoặc ô tô? Mất đăng ký xe thì thủ tục cấp lại thực hiện như thế nào? Cách cấp lại biển số xe? đây là những thắc mắc mà chúng tôi nhận được rất nhiều trong thời gian qua. Bài viết sau đây sẽ giải đáp đầy đủ nhất dưới góc độ pháp lý cho bạn đọc.

đứng tên trên giấy đăng ký xe
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 54 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về việc cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới và khoản 4 Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi như sau:

(i) Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật giao thông đường bộ năm 2008 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

(ii) Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật hiện nay, Luật giao thông đường bộ chỉ quy định về điều kiện của xe cơ giới để được cấp đăng ký mà không quy định về độ tuổi được đứng tên trong đăng ký xe. Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định người từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể tự mình xác lập giao dịch, trừ các giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Theo đó, xe máy là tài sản phải đăng ký, do đó, khi bạn muốn đăng ký xe máy thì cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật đồng ý (bố, mẹ).

Thủ tục đăng ký, xin cấp lại giấy đăng ký xe

Căn cứ điều 24, Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe bao gồm các giấy tờ được quy định như sau:

Trường hợp 1: Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

– Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

– Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

Đổi biển số trong trường hợp : biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp 2: Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

– 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này)

Trường hợp 3: Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

– Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

Nơi nộp hồ sơ là: Cơ quan đăng ký xe cấp quận, huyện.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây