Lùi xe, những vấn đề quan trọng phải biết để tránh mất tiền oan

0
78

Cách lùi xe đúng luật ? Những trường hợp không được lùi xe ? Lùi xe không đúng quy định bị phạt như thế nào ? Hãy tham khảo bài viết dưới đây

Cách lùi xe đúng luật và an toàn ?
              Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cách lùi xe đúng luật và an toàn ?

Căn cứ vào Điều 16 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về lùi xe :

i) Khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

ii) Không được lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.”

Những trường hợp không được lùi xe ?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

i) Khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.
ii) Không được lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.
iii) Khi lùi xe, do bạn không quan sát, đã lùi vào khu vực cấm dừng xe nên CSGT mới lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính với lỗi trên.

Lùi xe không đúng quy định bị phạt như thế nào ?

Căn cứ theo nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30.12.2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định mức xử phạt hành vi lùi xe không đúng quy định như sau:

Đối với xe ôtô và các loại xe tương tự xe ôtô

i) Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi lùi xe ở đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước (Khoản 3 Điều 5).

ii) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ (Khoản 4 Điều 5). Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng (Khoản 11, Điều 5).

iii) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng với hành vi lùi xe gây tai nạn giao thông (Khoản 7 Điều 5). Ngoài ra, người điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 tháng đến 4 tháng (Khoản 11 Điều 5).

iv) Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định (Khoản 8 Điều 5). Ngoài ra còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 5 tháng đến 7 tháng và tạm giữ phương tiện đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Đối với xe môtô ba bánh

i) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe môtô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước (Khoản 1 Điều 6).

ii) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe lùi xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông (Khoản 7 Điều 6). Ngoài ra còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 tháng đến 4 tháng.

Xem thêm: Lùi xe trên đường cao tốc, hậu quả khôn lường

Câu hỏi thường gặp về lỗi lùi xe

Lùi xe gây tai nạn bị phạt bao nhiêu tiền ?

Trả lời

Căn cứ theo nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30.12.2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định mức xử phạt hành vi lùi xe không đúng quy định như sau:

Đối với xe ôtô và các loại xe tương tự xe ôtô lùi xe gây tai nạn

i) Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi lùi xe ở đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước (Khoản 3 Điều 5).

ii) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ (Khoản 4 Điều 5).

ii) Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng (Khoản 11, Điều 5).

iv) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng với hành vi lùi xe gây tai nạn giao thông (Khoản 7 Điều 5).

v) Ngoài ra, người điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 tháng đến 4 tháng (Khoản 11 Điều 5).

vi) Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định (Khoản 8 Điều 5).

vii)Ngoài ra còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 5 tháng đến 7 tháng và tạm giữ phương tiện đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Đối với xe môtô ba bánh lùi xe gây tai nạn 

i) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe môtô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước (Khoản 1 Điều 6).

ii) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe lùi xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông (Khoản 7 Điều 6).

iii) Ngoài ra còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 tháng đến 4 tháng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây