Xử phạt khi đi sai làn đường như thế nào?

0
134

Contents

Đi sai làn đường, bị phạt bao nhiêu tiền? là câu hỏi mà sẽ nhiều bạn quan tâm; thậm chí sẽ có nhiều bạn còn chưa nắm được thế nào là lỗi sai làn đường.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đi sai làn đường là gì?

Tại Khoản 1 Điều 9 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định như sau: “Điều 9.1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.”

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

6. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại;

7. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường; có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.”

Theo đó, người tham gia giao thông phải thực hiện đi trong phần đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại; hơn nữa, đối với từng phương tiện giao thông khác nhau; thì sẽ có làn đường riêng cho mỗi phương tiện. Như vậy; theo quy định, thì hành vi đi sai phần đường; sai làn đường là hành vi vi phạm pháp luật.

Căn cứ vào phụ lục D Quy chuẩn 41/2016/BGTVT thì biển số R.412 (a,b,c,d,e,f,g,h) về “Làn đường dành riêng cho từng loại xe” để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe riêng biệt như xe tải, xe máy, xe có trọng tải lớn…

Như vậy, khi thấy xuất hiện các biển báo phân biệt làn xe; đầu đường thì phương tiện cần phải biết được đâu là phần đường mình được đi và điều khiển phương tiện mình cho phù hợp. Lúc này, các loại xe khác không được đi vào phần đường đường này.

Hành vi đi sai làn sẽ là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính; hình sự tùy mức độ.

Mức phạt tiền khi mắc lỗi sai làn đường xe máy

Khi tham gia giao thông; người điều khiển phương tiện dễ dàng mắc lỗi lấn tuyến đường dẫn đến lỗi sai làn xe máy. Đối với trường hợp này, điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô; xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;”

Như vậy, trường hợp bạn điều khiển phương tiện xe máy mắc vào lỗi đi sai làn đường thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Trường hợp này không thuộc trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe nên bạn chỉ bị phạt tiền mà không bị áp dụng hình phạt bổ sung.

Ngoài ra, trường hợp đi sai làn gây tai nạn giao thông thì mức phạt là từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại điểm b khoản 7 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và bị áp dụng hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng theo quy định tại điểm c khoản 10 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mức phạt tiền khi mắc lỗi sai làn đường ô tô

Người điều khiển phương tiện ô tô nếu không chú ý cũng dễ dàng đi sai làn đường. Trong trường hợp này, nếu bị cảnh sát giao thông lập biên bản thì mức phạt áp dụng được quy định tại điểm đ Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều) trừ hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này; điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;”

Bên cạnh đó, bạn còn bị áp dụng hình phạt bổ sung được quy định tại điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP đó là:

“11. Ngoài việc bị phạt tiền; người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h; điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, khi bạn điều khiển ô tô mắc lỗi đi không đúng phần đường quy định thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, bạn còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Ngoài ra, nếu gây tai nạn giao thông thì người điều khiển phương tiện sẽ bị áp dụng mức phạt là từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng; và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng theo quy định tại điểm a khoản 7 điều 5; và điểm c khoản 10 điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư; chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật; hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này; chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo; bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan; hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia; luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây