Ảnh chụp, bản sao có được thay thế giấy tờ xe khi đi đường?

0
908

Hiện nay việc quên không mang theo giấy tờ xe, bằng lái xe khi tham gia giao thông diễn ra khá phổ biến. Theo quy định của Luật giao thông đường bộ 2008 thì khi tham gia giao thông bắt buộc phải mang theo đăng ký xe bản chính. Vậy trường hợp nào có thể mang bản chụp, bản sao hay những giấy tờ thay thế cho đăng ký xe?

Những giấy tờ bắt buộc phải có khi tham gia giao thông

Yêu cầu về những giấy tờ phải mang theo bên mình khi tham gia giao thông được quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 58: Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe.

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này.

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này.

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Căn cứ những nội dung phía trên, khi lưu thông trên đường các giấy tờ về xe khi bạn tham gia giao thông bắt buộc phải là bản chính.

Chủ xe hay người lái phải nộp phạt khi vi phạm luật giao thông?

Một số trường hợp bạn có thể mang những giấy tờ thay thế cho đăng ký xe

Trường hợp 1: Khi đăng ký xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng

Cụ thể, theo khoản 13 Điều 80 Nghị định 100/NĐ-CP/2019 này quy định: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông được sử dụng bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe.

Đối với trường hợp này, khi xe trở thành vật đảm bảo trong một giao dịch (cầm cố, trả góp…) thì tổ chức tín dụng sẽ giữ đăng ký xe để có căn cứ cho khoản vay. Khi đó công dân sẽ được cấp một biên bản xác nhận.

Trường hợp 2: Bạn đang bị tạm giữ đăng ký xe để đảm bảo nghĩa vụ nộp phạt vi phạm

Căn cứ vào khoản 2, điều 82 Nghị định 100/NĐ-CP/2019 quy định như sau:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ

Nguyên tắc tự đảm bảo
Công ty TNHH Luật Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật 19006198

Trong trường hợp đăng ký xe bị tạm giữ để người vi phạm có trách nhiệm chấp hành hình phạt giao thông, CSGT sẽ cấp một biên bản và giấy hẹn giải quyết vụ việc. Việc sử dụng biên bản còn thời hạn của CSGT để thay thế cho đăng ký xe khi tham gia giao thông là hình thức được chấp nhận.

Phạt ” Xe không chính chủ”, hiểu sao cho đúng?

Mức xử phạt khi không mang giấy tờ xe bản chính

Không mang sẽ khác biệt rất nhiều với không có những giấy tờ xe (đăng ký xe, giấy phép lái xe)

Mức xử phạt được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Phương tiện Lỗi Nghịđịnh 46/2016/NĐ-CP Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Xe máy Quên GPLX 80.000 – 120.000 100.000- 200.000
Không có GPLX 800.000 – 1.200.000 800.000 – 1.200.000
Ô tô Quên GPLX 200.000 – 400.000 200.000 – 400.000
Không có GPLX 4.000.000 – 6.000.000 4.000.000 – 6.000.000

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây