Bao nhiêu tuổi được chạy xe máy 50cc?

0
395

Những dòng xe máy 50cc (cm3) ngày càng trở nên phổ biến đặc biệt được nhiều học sinh lựa chọn. Vậy theo quy định bao nhiêu tuổi được chạy xe máy 50cc?

Bao nhiêu tuổi được chạy xe 50cc?

Một trong những điều kiện của người lái xe tham gia giao thông là phải đủ độ tuổi, sức khỏe quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển. Theo khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ, người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cc.

Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ: Đăng ký xe, Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới… (khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ).

Giấy phép lái xe hạng thấp nhất – hạng A1 được cấp cho người lái xe mô tô 02 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc – dưới 175cc, dưới hạng A1 không còn Giấy phép lái xe hạng nào nữa. Tức là không có Giấy phép lái xe dành cho người lái xe 50cc.

Khi điều khiển xe 50cc chỉ cần có Đăng ký xe và Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới kèm theo Chứng minh nhân dân (nếu có).

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Chưa đủ tuổi lái xe bị phạt bao nhiêu?

Tình trạng học sinh cấp 2 mới chỉ 14, 15 tuổi chạy xe 50cc không phải hiếm gặp. Việc lái xe khi chưa đủ tuổi sẽ bị phạt như sau:

– Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2016).

– Đồng thời hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng – 01 triệu đồng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 30 Nghị định 46/2016.

Người chạy xe 50cc sẽ bị ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ với hình thức xử phạt là cảnh cáo. Ngoài việc người điều khiển bị phạt, người giao xe cũng sẽ bị phạt tiền từ 800.000 – 01 triệu đồng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây