Bị bệnh gì không được lái ô tô?

0
463

Những người thị lực hai mắt dưới 5/10; rối loạn nhận biết màu sắc; suy tim độ III … sẽ không được phép lái ô tô. Ngoài ra, người lái xe nếu bị rối loạn cảm giác sâu cũng không được lái ô tô.

Theo thống kê, cả nước hiện có khoảng trên dưới 03 triệu ô tô và con số này đang có xu hướng ngày càng tăng.

Bạn có biết, để được điều khiển và sử dụng xe ô tô, ngoài vấn đề tài chính, bạn cũng cần phải đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe.

Vậy để lái được xe ô tô, người lái xe cần điều kiện sức khỏe như thế nào? Những bệnh gì không được lái ô tô?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Theo quy định, người lái xe ô tô phải có Giấy phép lái xe hạng B1.

Trong khi đó, theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người lái xe hạng B1 phải đáp ứng những tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định. Cụ thể, nếu mắc một trong các bệnh, tật sau thì không đủ điều kiện lái xe hạng B1:

– Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng.

– Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

– Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị).

– Liệt vận động từ hai chi trở lên.

– Hội chứng ngoại tháp.

– Rối loạn cảm giác sâu.

– Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

– Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Rối loạn nhận biết ba màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

– Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.

– Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

– Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA).

– Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC).

– Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hồ sơ, thủ tục khám sức khỏe cho người lái xe

Việc khám sức khỏe đối với người lái xe sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư 14/2013/TT-BYT. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ gồm: Giấy khám sức khỏe theo mẫu có dán ảnh chân dung 04 cm x 06 cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (Điều 4).

Người khám sức khỏe (người lái xe) sẽ nộp hồ sơ tại cơ sở khám sức khỏe. Sau khi nhận được hồ sơ, cơ sở khám sức khỏe sẽ thực hiện đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám với người đến khám. Sau đó đóng dấu giáp lai vào ảnh; Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe cho người được khám. Cơ sở khám sức khỏe thực hiện việc khám sức khỏe theo quy trình. Nội dung khám sức khỏe theo như trong Giấy khám sức khỏe.

Sau khi thực hiện khám, người khám bệnh sẽ ghi kết quả và phân loại sức khỏe cho người được khám, cấp Giấy khám sức khỏe.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây