Bị tước bằng lái xe có được điều khiển phương tiện giao thông không?

4
405

Quy định về tước bằng lái xe

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

“Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;“

Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành.

Mặt khác, khoản 4 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Theo quy định trên, trong thời gian bị tước giấy phép lái xe, sẽ không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép; trong đó có điều khiển xe tham gia giao thông. Nếu vẫn điều khiển xe tham gia giao thông trong thời gian bị tước bằng lái xe và bị người có thẩm quyền kiểm tra; sẽ bị phạt với lỗi không có giấy phép lái xe.

Mức phạt lỗi không có giấy phép lái xe

Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP  quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Không có Giấy phép lái xe; hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Như vậy, nếu trong thời gian bị tước bằng lái xe máy mà vẫn điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà bị bắt; sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Xem thêm:

Tình tiết tăng nặng trong xử lý vi phạm giao thông được quy định thế nào?

Đâm cảnh sát giao thông trong lúc say rượu phạm tội gì?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

4 Bình luận

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây