Phân biệt biển báo cấm đỗ xe và biển báo cấm dừng xe

0
175

Cấm đỗ xe và cấm dừng xe là hai loại biển báo thông dụng xuất hiện rất nhiều trên đường phố hiện nay. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức để bạn phân biệt hai loại biển báo cấm đỗ xe và cấm dừng xe này.

Phân biệt biển báo cấm đỗ xe và biển báo cấm dừng xe
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đường bộ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Phân biệt đỗ xe và dừng xe

Khoản 1 và Khoản 2 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 đã quy định cụ thể giúp bạn phân biệt được vấn đề này như sau:

Dừng xe là trạng thái của phương tiện giao thông khi nó đứng yên trong một khoảng thời gian ngắn đủ để cá nhân lên, xuống xe, thực hiện hoạt động xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện một số công việc cần thiết khác.

Đỗ xe là trạng thái của phương tiện giao thông khi nó đứng yên, và viện đứng yên này không giới hạn thời gian.

Với quy định trên thì bạn đọc chắc đã nhận ra được sự khác biệt cơ bản nhất giữa việc dừng xe và đỗ xe chính là thời gian phương tiện giao thông ở trạng thái đứng yên. Cụ thể, đỗ xe là cho phương tiện giao thông đứng yên không giới hạn thời gian, còn dừng xe là cho phương tiện giao thông đứng yên có giới hạn về thời gian và người điều khiển không được tắt máy phương tiện giao thông.

Mọi vướng mắc trong lĩnh vực pháp luật đường bộ đều có thể được giải đáp kịp thời bởi đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý chất lượng. Để tìm hiểu chi tiết, vui lòng truy cập Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ

Biển báo cấm đỗ xe

Nhận diện biển báo cấm đỗ

Theo quy định của pháp luật, biển báo cấm đỗ xe là loại biển báo thuộc nhóm biển báo cấm.

Biển báo cấm đỗ xe được ấn định có dạng hình tròn, được viền đỏ với nền màu xanh dương. Trên mặt biển báo được chia thành hai phần bởi một đường kẻ từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải màu đỏ. Đối với loại biển báo quy định cấm đỗ ngày lẻ và chẵn sẽ được kẻ thêm kẻ dọc từ trên xuống một vạch trắng.

Tìm hiểu thêm một số thông tin về biển báo cấm dừng và đỗ xe 

Quy định pháp luật về biển báo cấm đỗ

Căn cứ theo Quy chuẩn 41/2019/BGTVT hiện nay có các loại biển báo cấm đỗ như sau:

Thứ nhất, biển báo cấm tất cả các phương tiện cơ giới đỗ xe ở các đoạn đường có lắp đặt biển báo trừ các phương tiện thuộc danh mục ưu tiên theo quy định của nhà nước (Biển báo P.131a).

Biển báo cấm đỗ xe
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đường bộ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thứ hai, biển báo cấm tất cả các phương tiện cơ giới đỗ xe ở đoạn đường lắp đặt biển báo trong ngày lẻ của tháng trừ các phương tiện thuộc danh mục ưu tiên theo quy định của nhà nước (Biển báo P.131b).

Biển báo cấm đỗ xe
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đường bộ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thứ ba, biển báo cấm tất cả các phương tiện cơ giới đỗ xe ở đoạn đường lắp đặt biển báo trong ngày chẵn của tháng trừ các phương tiện thuộc danh mục ưu tiên theo quy định của nhà nước (Biển báo P.131c).

Biển báo cấm đỗ xe
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đường bộ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Xem thêm: Biển báo cấm đỗ xe ngày chẵn lẻ

Biển báo cấm dừng

Nhận diện biển báo cấm dừng

Biển báo cấm dừng xe được ấn định có dạng hình tròn, viền biển báo được sơn màu đỏ, nền có màu xanh dương. Biển báo này được làm từ vật liệu tôn mạ kẽm và có màn phản quang với độ dày từ 1.2mm đến 1.5mm, được chia thành 4 phần bởi 2 vạch kẻ chéo màu đỏ.

Quy định của pháp luật về biển báo cấm dừng

Quy chuẩn số 41/2016/BGTVT đã quy định cụ thể về biển báo cấm dừng xe như sau:

Biển bão cấm dừng và đỗ xe có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các phương tiện thuộc danh mục ưu tiên theo quy định của nhà nước (như xe cứu hỏa, xe cứu thương…). Riêng các loại xe ô tô buýt chạy theo hành trình thì được cơ quan có thẩm quyền quy định hướng dẫn vị trí dừng thích hợp.

Loại biển báo cấm dừng này bắt đầu có hiệu lực từ vị trí đặt biển đến những nơi sau sẽ hết hiệu lực: các đường giao nhau hoặc đến vị trí đặt biển số P.135 hoặc đến vị trí quy định đỗ xe, dừng xe.

Mức xử phạt vi phạm cấm “dừng và đỗ xe”

(i) Đối với xe ô tô vi phạm cấm dừng và đỗ xe

Căn cứ theo điểm h khoản 2 điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019, mức phạt đối với người điều khiển xe trong trường hợp này bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

(ii) Đối với xe mô tô, xe gắn máy vi phạm cấm dừng và đỗ xe

Căn cứ theo điểm h khoản 3 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019, mức phạt đối với người điều khiển xe trong trường hợp này bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

(iii) Đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng

Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019, mức phạt đối với người điều khiển xe trong trường hợp này bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

Xem thêm: 11 nơi vẫn bị xử phạt khi dừng đỗ xe dù không có biển báo!

Một số câu hỏi biển báo cấm dừng và đỗ xe

Đỗ xe trước biển báo cấm dừng và đỗ xe có bị phạt không?

Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.

Mức phạt đối với từng loại xe đã được chúng tôi nêu ra ở mục trên.

Vi phạm biển báo cấm đỗ xe ô tô bị xử phạt bao nhiêu?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ và trên đường phố phải thực hiện theo các quy định tại Điều 18 và Điều 19 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

Trường hợp ô tô dừng, đổ xe không đúng quy định có thể bị xử phạt theo Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP .

Như vậy, trường hợp ô tô dừng, đỗ xe tại nơi có biển báo cấm dừng, đỗ xe thì có thể bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng, nếu gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Xem thêm các vấn đề liên quan khác tại Luật đường bộ

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây