Cách tính % quá tải của xe và mức phạt mới nhất

0
501

Hiện nay, mức phạt đối với xe chở quá tải phụ thuộc vào tỷ lệ vượt quá. Tuy nhiên, cách tính % quá tải của xe như nào thì không phải ai cũng nắm rõ.

Mức phạt đối với xe chở quá tải mới nhất

Hiện nay, đối với những xe chở quá tải, cả lái xe và chủ xe đều bị phạt.

Mức phạt xe quá tải hiện nay được quy định trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Mức phạt với lái xe quy định tại Điều 24, mức phạt với chủ xe quy định tại Điều 30.

Theo đó, mức phạt với chủ xe và lái xe được quy định cụ thể như sau:

Ngoài bị phạt tiền, lái xe vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 05 tháng; buộc hạ phần hàng quá tải theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm.

Mức phạt với chủ xe nêu trên là mức phạt đối với chủ xe là cá nhân. Nếu chủ xe là tổ chức mức phạt cao gấp đôi mức phạt đối với cá nhân.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cách tính % quá tải của xe

Theo khoản 9 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, trọng tải là khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Từ khái niệm trên có thể đưa ra cách tính % quá tải của xe như sau:

% quá tải = Khối lượng quá tải : Khối lượng chuyên chở x 100%

Trong đó:

Khối lượng quá tải = Khối lượng toàn bộ xe khi kiểm tra thực tế – Khối lượng xe – Khối lượng hàng hóa được phép chở

Ví dụ: Xe có khối lượng hàng chuyên chở ghi trong đăng kiểm là 5 tấn, xác xe là 2,5 tấn. Xe chở hàng bị Cảnh sát giao thông cân được tổng trọng lượng là 12 tấn. Vậy % quá tải của xe được tính như sau:

[(12 – 2,5 – 5) : 5] x 100% = 90%

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây