Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô như thế nào?

0
167

Cơ sở đào tạo lái xe ô tô là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chức năng đào tạo nghề lái xe ô tô. Để được đào tạo nghề lái xe, cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải có giấy phép. Tuy nhiên, trường hợp nào giấy phép này phải cấp lại? Thủ tục thực hiện thế nào?

Trường hợp nào phải cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP, cơ sở đào tạo lái xe ô tô sẽ phải làm thủ tục cấp lại giấy phép trong 02 trường hợp:

– Cơ sở đào tạo bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung khác.

– Cơ sở đào tạo điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo.

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp lại giấy phép

Điều 15 Nghị định 65 nêu rõ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cũng là cơ quan thực hiện việc cấp lại giấy phép này, gồm:

– Với cơ sở đào tạo thuộc cơ quan Trung ương do Bộ Giao thông Vận tải giao: Do Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép;

– Với cơ sở đào tạo do địa phương quản lý: Do Sở Giao thông Vận tải cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô.

Hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô

1/ Trong trường hợp bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung khác

Thành phần hồ sơ trong trường hợp này được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 65/2016/NĐ-CP gồm văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô. Lưu ý, tại văn bản này, cơ sở đào tạo phải nêu rõ lý do hỏng, mất hoặc nội dung cần thay đổi.

2/ Trong trường hợp điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo

Thành phần hồ sơ trong trường hợp này được nêu tại điểm khoản 1 Điều 15 Nghị định 65/2016/NĐ-CP gồm:

– Văn bản kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu;

– Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

– Giấy đăng ký xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô chi tiết nhất

1/ Trong trường hợp bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung khác:

Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 65/2016/NĐ-CP, thủ tục cấp lại giấy phép trong trường hợp này như sau:

Bước 1: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hồ sơ cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô

– Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo.

– Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2/ Trong trường hợp điều chỉnh xe đào tạo, lưu lượng đào tạo

Thủ tục này được thực hiện theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 65/2016/NĐ-CP gồm các bước sau:

Bước 1: Cơ sở đào tạo nộp hồ sơ cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Bước 2: Giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô

– Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phối hợp cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản theo mẫu;

– Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo.

– Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nộp hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo lái xe bằng cách nào?

– Trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Giao thông Vận tải của tỉnh, thành phố thuộc Trung ương nơi cơ sở đào tạo thành lập.

– Gián tiếp qua trang thông tin điện tử hoặc đường bưu chính của tỉnh, thành phố thuộc Trung ương nơi cơ sở đào tạo thành lập.

Lệ phí và kết quả là gì?

– Mức lệ phí: Không có.

– Kết quả thực hiện thủ tục

+ Giấy phép đào tạo lái xe ô tô.

+ Văn bản ghi rõ lý do về việc không cấp.

Trên đây là thủ tục cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô nhằm mục đích kiểm soát việc đào tạo lái xe ô tô, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hành khách và hàng hóa dễ dàng hơn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây