Có bị phạt lỗi không chính chủ khi đã di chuyển xe đi tỉnh khác?

0
353

Có bị phạt lỗi không chính chủ khi đã di chuyển xe sang tỉnh khác hay không? Thủ tục sang tên xe sau khi đã rút hồ sơ gốc như thế nào?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về vấn đề có bị phạt lỗi không chính chủ khi đã di chuyển xe đi tỉnh khác?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ.

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

Như vậy, theo quy định của pháp luật khi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi được mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân; Từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy.

Trường hợp nêu trên thuộc trường hợp pháp luật quy định phải sang tên xe. Vậy nên, khi người chủ sở hữu trước chỉ mới làm thủ tục sang tên xe đi tỉnh khác mà chưa làm thủ tục đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký sang tên của bạn thì bạn có thể bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Quy định thủ tục sang tên xe sau khi đã rút hồ sơ gốc với trường hợp di chuyển se đi tỉnh khác

Căn cứ theo quy định theo tại Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến:

Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này); Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;  Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Cơ quan đăng ký xe

Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe: Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây