Có được mang ô tô đăng ký ở Việt Nam ra nước ngoài sử dụng không?

0
414

Câu hỏi tư vấn

Ngày 30/6 em xuất cảnh đi Hàn Quốc và em muốn mang theo xe ô tô cá nhân của em theo để di chuyển tại hàn quốc. Và khi về em sẽ mang theo xe về. Thời gian đi về 30/6 – 15/7. Vậy, em muốn hỏi là, em mang xe đi như vậy có được không, và nếu được thì thủ tục hồ sơ cần những gì và lệ phí cho việc xuất cảnh cùng xe này là bao nhiêu ạ?

Luật sư tư vấn

Về giấy tờ cần chuẩn bị

Khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh ô tô, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình 4 giấy tờ:

Xuất trình bản chính Giấy phép liên vận của cơ quan có thẩm quyền cấp;

Xuất trình bản chính Giấy đăng ký phương tiện đối với ô tô nước ngoài tạm nhập, ô tô Việt Nam tạm xuất;

Nộp 01 bản chính tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập, hoặc nộp 01 bản chính Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập có xác nhập tạm xuất của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất (đối với ô tô nhập cảnh): nộp 01 bản chính Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập (đối với ô tô xuất cảnh).

Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan; thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với ôtô nhập cảnh, xuất cảnh.

Về việc giám sát hải quan đối với ôtô xuất cảnh, nhập cảnh cũng được Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định rõ. Cụ thể, trong địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan chủ trì và sử dụng phương tiện kỹ thuật để giám sát ôtô nhập cảnh, xuất cảnh. Còn ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an sẽ chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát ôtô nhập cảnh, xuất cảnh.

Về các loại thuế phí

Bên cạnh đó, khi nhập khẩu ô tô về Việt Nam, bạn sẽ phải đóng các loại thuế phí như: thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt. Cụ thể:

Thuế nhập khẩu:

Do bạn không thông tin rõ về loại xe mà bạn dự định mang về Việt Nam là xe mới hay xe đang sử dụng, số chỗ ngồi, dung tích xilanh…, nên để xác định chính xác mức thuế nhập khẩu phải nộp, bạn tham khảo các quy định sau đây:

Đối với xe đã qua sử dụng: Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống đã qua sử dụng, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 24/2013/QĐ-TTg ngày 03/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 116/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng do Bộ Tài chính ban hành.

Đối với xe ô tô mới: Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Xem thêm: Bị công an giữ bằng lái xe sau một năm có lấy lại được không?

Thuế Giá trị gia tăng:

Theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội nước CHXHCNVN ngày 03/06/2008 (“Luật thuế giá trị gia tăng”):

Thuế giá trị gia tăng = (Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt) x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Điều 8 Luật thuế Giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 của Quốc hội Nước CHXHCNVN ngày 14/11/2008 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 (“Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt”):

Thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) x thuế suất.

Về thuế suất tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với xe ô tô, bạn tham khảo các mức thuế suất được áp dụng tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem thêm: Bị tước giấy phép lái xe có được tham gia giao thông không?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây