Điều khiển xe bị mờ biển số, bị phạt bao nhiêu?

0
87

Hiện nay khi tham gia giao thông, không khó để bắt gặp hình ảnh những chiếc xe cũ với chiếc biển mờ số. Vậy hành vi điều khiển xe bị mờ biển số, liệu có bị phạt? Nếu có thì mức phạt là bao nhiêu?

Mức phạt lỗi biển số mờ là bao nhiêu tiền?

Theo khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 , xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Vì vậy biển số trên xe phải đảm bảo đúng theo quy định.

Theo đó, biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng đều không đáp ứng về điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới.

Như vậy, nếu sử dụng xe mờ biển số, người điều khiển có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông. Mức phạt đối với lỗi này được quy định cụ thể tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Phương tiện

Mức phạt lỗi biển số không rõ chữ, số

Xe mô tô, xe gắn máy (cả xe máy điện) và các xe tương tự

100.000 – 200.000 đồng

(điểm b khoản 1 Điều 17)

Buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định.
Xe ô tô (cả rơ moóc/sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các xe tương tự

800.000 – 01 triệu đồng

(điểm c khoản 3 Điều 16)

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Biển số mờ có bắt buộc phải đi đổi không?

Khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA đã chỉ ra các đối tượng phải cấp đổi, cấp lại biển số như sau:

2. Đối tượng cấp đổi, cấp lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số; xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

Như vậy, nếu biển số bị mờ, chủ sở hữu bắt buộc phải đi đổi lại biển số. Thủ tục này được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 58 như sau:

* Hồ sơ cần chuẩn bị: Chủ xe chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 đã được kê khai đúng, đầy đủ;

– Giấy tờ của chủ xe: Chủ xe là người Việt Nam xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu.

– Biển số xe.

– Giấy đăng ký xe (nếu do thay đổi biển số xe sẽ dẫn tới thay đổi đăng ký xe).

* Nơi nộp: Phòng Cảnh sát giao thông nơi đã cấp biển số.

* Trình tự:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ kể trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho Phòng Cảnh sát giao thông.

Bước 3: Nộp lệ phí đổi biển.

Ngoài lệ phí đổi biển số, trường hợp làm thay đổi giấy đăng ký xe thì chủ xe sẽ phải nộp thêm cả lệ phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số.

Lệ phí này được quy định cụ thể tại Thông tư 229/2016/TT-BTC như sau:

Đối tượng

Mức lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

 Ô tô (trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao)

150.000

150.000

150.000

 Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

 Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao)

50.000

50.000

50.000

 Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

 

Bước 4: Nhận giấy hẹn và trả kết quả

Thời hạn giải quyết: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Người dân nhận giấy hẹn trả kết quả và nhận kết quả theo thời gian ghi trên giấy hẹn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây