Đủ bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy? Điều kiện thi bằng lái xe máy

0
512

Hiện nay, việc học sinh cấp 2, cấp 3 đi hoặc điều kiển xe máy, xe đạp điện khá phổ biến và rất nhiều trong số đó chưa có bằng lái xe. Vậy, bao nhiêu tuổi thì đủ điều kiện thi bằng lái xe máy và các vấn đề cấp bằng lái ô tô sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp:

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên  – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Căn cứ quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe:

Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

(i) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

(ii) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

(iii) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

(iv) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

(v) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

(vi) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe.

Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

Như vậy, đối với loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự thì độ tuổi đủ điều kiện là phải đủ 18 tuổi. Theo thông tin bạn cung cấp, cháu của bạn còn 01 tháng nữa mới đủ 18 tuổi, chính vì vậy, cháu bạn hiện nay vẫn chưa đủ điều kiện để đi thi bằng lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.

Hướng dẫn quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy

Điều 16 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về phân hạng giấy phép lái xe như sau:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

(i) Hạng A1 cấp cho:

Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

(ii) Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi lái xe như sau:

(i) Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

Đối chiếu với các quy định trên, bằng lái xe máy hàng A1 chỉ được cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên. Xét trường hợp của bạn, bạn phải đáp ứng điều kiện “đủ 18 tuổi”. Như vậy, bạn phải đợi tới ngày 20/5/2019 thì mới đủ điều kiện về tuổi để thi giấy phép lái xe.

Thủ tục, điều kiện thi bằng lái xe A2 được quy định như thế nào?

Hiện nay vấn đề đào tạo sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ được quy định tại Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Theo đó người 18 tuổi trở lên (không cần phải thuộc diện công an, quân đội, thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vận động viên môtô, không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên 175 cm3) đều được phép tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

(i) Hồ sơ đăng ký dự thi:

Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A2

Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 6 tháng).

Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài). (ngày thi mang theo giấy gốc).

03 ảnh màu 3×4 cm (chụp không quá 6 tháng gồm 1 ảnh dán vào Đơn và 02 ảnh để nộp tại sở GTVT) và 2 bản photo CMND (hoặc hộ chiếu) không cần công chứng.

Đối với người đã có giấy phép lái xe bằng chất liệu thẻ nhựa PET thì cần nộp thêm bản photo bằng lái trong ngày thi sát hạch.

(ii) Về trình tự, thủ tục:

Bước 1. Nộp hồ sơ tại nơi đăng ký thi lấy bằng A2. Nơi tiếp nhận hồ sơ là các cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe thuộc sở Giao thông vận tải của địa phương. Bạn đóng lệ phí thi và lấy bằng A2. Sau khi đăng ký xong, nơi tiếp nhận hồ sơ phát tài liệu hướng dẫn, thông báo thời gian học lý thuyết, cung cấp phần mềm để ôn luyện. Có thể khám sức khỏe tại nơi nhận hồ sơ (tùy địa phương). Lệ phí khám sức khỏe không quá 100.000 đồng.

Bước 2. Thi sát hạch lý thuyết và thực hành

Đối với phần thi lý thuyết trong phòng máy tính bằng phần mềm sát hạch lý thuyết cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A2 gồm 20 câu (trong đó có 9 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (01 câu hỏi về khái niệm, 07 câu hỏi về quy tắc, 01 câu hỏi về tốc độ) , 1 câu về văn hóa và đạo đức người lái xe, 05 câu hỏi về hệ thống biển báo, 05 câu hỏi về giải các thế sa hình) lấy ngẫu nhiên lấy từ Bộ 365 câu hỏi dùng cho sát hạch lý thuyết cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A2 (gồm 145 câu khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ, 25 câu văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe, 100 câu hệ thống biển báo hiệu đường bộ, 95 câu giải các thế sa hình); thời gian làm bài là 15 phút; mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời đúng từ 18/20 câu trở lên thì đạt. (Nếu đã có bằng A1 vẫn phải thi lý thuyết, có bằng B trở lên thì khỏi cần).

Đối với phần thi thực hành gồm 04 bài sát hạch:

Bài sát hạch số 1: Đi qua hình số 8 (độ rộng của đường thi 0.9m).

Bài sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng.

Bài sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản (độ rộng của đường 3m, vạch cản 1,5m).

Bài sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề (9 đường gồ cách nhau 1,5m, tổng đường thi 15m).

(iii) Các mức lệ phí liên quan đến cấp bằng A2.

Học phí thi bằng lái xe A2 (chi phí đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe): 1.050.000 đồng.

Lệ phí thi: 125.000 đồng.

Lệ phí sát hạch lý thuyết và thực hành (Sở GTVT): 90.000 đồng.

Lệ phí cấp bằng lái thẻ nhựa PET (Sở GTVT) : 135.000 đồng.

Lệ phí khám sức khỏe: 75.000 đồng.

Lệ phí chụp ảnh thẻ 3×4: 30.000 đồng.

Sách 365 câu hỏi lý thuyết + đĩa CD phần mềm ôn thi: 45.000 đồng.

Lưu ý:

Không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạng A2.

Nếu muốn ghép bằng A2 mới với bằng hạng A1, B1, B2 (mẫu cũ) thì khi nộp hồ sơ A2 ghi thêm mục “đã có giấy phép lái xe số YYY” và nộp kèm hồ sơ gốc, bản photo của bằng cũ để Sở GTVT ghép chung vào bằng A2.

Theo Quy định của Tổng cục đường bộ thì trường hợp có bằng lái xe các hạng lớn hơn thì sẽ được miễn thi lý thuyết của hạng bằng nhỏ hơn. Tuy nhiên, quy định của Bộ GTVT nếu có bằng B2 chỉ miễn thi lý thuyết cho hạng A1.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây