Giải đáp vướng mắc thu lệ phí trước bạ phương tiện giao thông

0
257

Ngày 01/12/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 14767/BTC-TCT về vướng mắc hồ sơ thu lệ phí trước bạ phương tiện theo Thông tư 58/2020/TT-BCA của Bộ Công an.

Lệ phí trước bạ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Theo Bộ Tài chính, tại Điều 3 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định: tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Đối với tài sản khác (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam) phải có bản sao hợp lệ các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.

Cùng với đó, Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định: tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe phải khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời. Đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người thì người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, trong đó ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe; Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có). Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01); Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định; Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

Căn cứ quy định nêu trên, Bộ Tài chính cho rằng cơ quan Công an chịu trách nhiệm về hồ sơ pháp lý của phương tiện và chủ phương tiện, tiếp nhận và thu hồi Giấy đăng ký xe, lưu giữ hồ sơ pháp lý của xe, đồng thời phát hành Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe đối với chủ phương tiện quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư số 58/2020/TT-BCA của Bộ Công an. Nếu cơ quan Công an cho phép đăng ký phương tiện đối với trường hợp này thì cơ quan Thuế thực hiện thu lệ phí trước bạ theo quy định.

Hiện Bộ Tài chính cũng như Tổng cục Thuế đã giao cục thuế làm việc và thống nhất với cơ quan Công an trên địa bàn về phương thức phối hợp trao đổi thông tin hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính về thuế đối với trường hợp đăng ký chuyển đổi sở hữu đối với phương tiện ô tô, xe máy đảm bảo đúng nguyên tắc quy định trong Luật Quản lý thuế, một loại giấy tờ người dân chỉ phải nộp cho một cơ quan Nhà nước (khuyến khích trao đổi bằng phương thức điện tử).

Trường hợp chưa thực hiện liên thông điện tử đối với việc trao đổi hồ sơ nêu trên, cơ quan Thuế và cơ quan Công an cần thống nhất, định kỳ đối chiếu hồ sơ đảm bảo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời thu đúng, đủ cho ngân sách nhà nước.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây