Giấy tờ khi người nước ngoài tham gia giao thông ở Việt Nam

0
418

Người nước ngoài khi tham gia giao thông ở Việt Nam cần mang những giấy tờ theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Giấy phép lái xe quốc tế là gì?

Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế quy định:

Giấy phép lái xe quốc tế là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước 1968 cấp.”

Đối với người nước ngoài có giấy phép lái xe quốc tế

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam, nếu đến từ 1 trong 85 quốc gia tham gia Công ước về giao thông đường bộ năm 1968 thì khi tham gia giao thông ở Việt Nam phải có giấy phép lái xe quốc gia của chính nước mình và giấy phép lái xe quốc tế.

Đồng thời, theo Luật giao thông đường bộ năm 2008, người tham gia giao thông ở Việt Nam phải mang đầy đủ giấy tờ theo quy định gồm giấy đăng ký xe; giấy phép lái xe quốc gia; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Như vậy, người nước ngoài phải mang giấy đăng ký xe; giấy phép lái xe quốc gia; giấy phép lái xe quốc tế; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Đối với người nước ngoài chưa có giấy phép lái xe quốc tế

Nếu người nước ngoài không có giấy phép lái xe quốc tế thì phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng ở Việt Nam nếu thỏa mãn điều kiện tại điểm g, h khoản 5 điều 49 Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Đồng thời, người nước ngoài cũng phải mang kèm theo giấy đăng ký xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây