Học sinh điều khiển xe máy từ 50cm3 trở lên bị xử phạt thế nào?

1
362

Về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

Điều 58 luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông cụ thể:

Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

Đăng ký xe;

Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Về tuổi, sức khỏe của người lái xe

Điều 60 luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe:

Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

Như vậy, việc đang là học sinh trung học phổ thông mà lại điều khiển xe máy đã vi phạm quy định của luật giao thông đường bộ bởi chưa đủ khả năng để điều khiển xe máy. Do đó, hành vi trên có thể sẽ bị việc cảnh sát giao thông thu giữ xe khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Học sinh điều khiển xe máy từ 50cm3 trở lên bị xử phạt thế nào?

Học sinh khi chưa đủ tuổi điều khiển xe máy vì vậy sẽ bị xử phạt về hành vi điều khiển phương tiện khi không có giấy phép lái xe và điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi.

Về hành vi điều khiển phương tiện khi không có giấy phép lái xe

Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Như vậy đối với trường hợp lái xe không có giấy phép lái xe thì bạn sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

Về hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi

Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;”

Xem thêm:

Lái xe ô tô đi vào đường cấm bị xử phạt như thế nào?

Cảnh sát giao thông trực đêm được bao nhiêu tiền bồi dưỡng?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:
  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

1 Bình luận

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây