Lái xe vi phạm đồng thời là chủ xe có bị tổng hợp mức phạt?

0
86

Hiện nay, rất dễ bắt gặp hình ảnh người điều khiển phương tiện vi phạm quy định về an toàn giao thông trên đường. Tùy vào hành vi vi phạm mà tài xế sẽ bị xử phạt với các mức khác nhau. Vậy trường hợp lái xe vi phạm đồng thời là chủ xe có bị tổng hợp mức phạt không?

Chủ xe trực tiếp điều khiển phương tiện vi phạm bị phạt theo mức nào?

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, có rất nhiều hành vi vi phạm quy định về giao thông đường bộ do lái xe gây ra nhưng cả lái xe và chủ xe đều đồng thời bị xử phạt, đơn cử như điều khiển xe không có giấy đăng ký xe, tham gia giao thông bằng ô tô mà không có giấy đăng kiểm hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng,…

Vậy trường hợp người lái xe vi phạm đồng thời là chủ xe thì người này sẽ bị xử phạt thế nào? Liệu có phải nộp phạt theo cả hai mức của lái xe và chủ xe?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, một trong những nguyên tắc quan trọng khi xử phạt vi phạm hành chính đó là:

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

Như vậy, với mỗi hành vi vi phạm, người thực hiện chỉ bị xử phạt một lần. Theo nguyên tắc này, người điều khiển phương tiện mà đồng thời là lái xe thì người này cũng chỉ bị xử phạt 01 lần với hành vi vi phạm đã được thực hiện.

Do đó, người này sẽ chỉ phạt nộp phạt một lần mà không phải nộp phạt theo tổng mức phạt đối với người điều khiển và chủ phương tiện.

Đồng thời khoản 3 Điều 80 Nghị định 100/2019 cũng đã quy định rõ về mức phạt khi người điều khiển phương tiện đồng thời là chủ xe thực hiện hành vi vi phạm. Theo đó, trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì bị xử phạt mức phạt dành cho chủ xe được quy định tại Điều 30 Nghị định này.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Một số lỗi vi phạm giao thông phạt cả chủ xe và lái xe

Căn cứ: Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Phương tiện

Hành vi

Mức phạt

Người điều khiển

Chủ phương tiện

Người điều  khiển đồng thời là chủ phương tiện

Xe ô tô

Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

800.000 – 01 triệu đồng

(Điểm c khoản 3 Điều 16)

02 – 04 triệu đồng

(Điểm đ khoản 7 Điều 30)

02 – 04 triệu đồng

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

 

 

02 – 03 triệu đồng

(Điểm a khoản 4 Điều 16)

02 – 04 triệu đồng

(Điểm m khoản 7 Điều 30)

02 – 04 triệu đồng

Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số)

02 – 03 triệu đồng

(Điểm b khoản 4 Điều 16)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

04 – 06 triệu đồng

Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

02 – 03 triệu đồng

(Điểm c khoản 4 Điều 16)

06 – 08 triệu đồng

(Điểm c khoản 9 Điều 30)

06 – 08 triệu đồng

Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông

04 – 06 triệu đồng

(Điểm b khoản 5 Điều 16)

04 – 06 triệu đồng hoặc

05 – 06 triệu đồng

(Điểm i khoản 6 Điều 28, Điểm đ khoản 8 Điều 30)

04 – 06 triệu đồng hoặc

05 – 06 triệu đồng

Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

 

04 – 06 triệu đồng

(Điểm d khoản 5 Điều 16)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

04 – 06 triệu đồng

Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm đ khoản 5 Điều 16)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm e khoản 8 Điều 30)

04 – 06 triệu đồng

Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm e khoản 5 Điều 16)

06 – 08 triệu đồng

(Điểm c khoản 9 Điều 30)

06 – 08 triệu đồng

Xe máy

Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển

100.000 – 200.000 đồng

(Điểm b khoản 1 Điều 17)

400.000 – 600.000 đồng

(Điểm c khoản 4 Điều 30)

400.000 – 600.000 đồng

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng

300.000 – 400.000 đồng

(Điểm a khoản 2 Điều 17)

800.000 – 02 triệu đồng

(Điểm g khoản 5 Điều 30)

800.000 – 02 triệu đồng

Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp

 

300.000 – 400.000 đồng

(Điểm b khoản 2 Điều 17)

800.000 – 02 triệu đồng

(Điểm h khoản 5 Điều 30)

800.000 – 02 triệu đồng

Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp

300.000 – 400.000 đồng

(Điểm c khoản 2 Điều 17)

800.000 – 02 triệu đồng

(Điểm k khoản 5 Điều 30)

800.000 – 02 triệu đồng

Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép

800.000 – 01 triệu đồng

(Điểm a khoản 3 Điều 17)

800.000 – 02 triệu đồng

(Điểm g khoản 5 Điều 30)

800.000 – 02 triệu đồng

Máy kéo, xe máy chuyên dùng

Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển

300.000 – 400.000 đồng

(Điểm a khoản 1 Điều 19)

02 – 04 triệu đồng

(Điểm đ khoản 7 Điều 30)

02 – 04 triệu đồng

Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc)

300.000 – 400.000 đồng

(Điểm đ khoản 1 Điều 19)

06 – 08 triệu đồng

(Điểm c khoản 9 Điều 30)

06 – 08 triệu đồng

Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc)

01 – 02 triệu đồng

(Điểm c khoản 2 Điều 19)

06 – 08 triệu đồng

(Điểm c khoản 9 Điều 30)

06 – 08 triệu đồng

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc)

01 – 02 triệu đồng

(Điểm d khoản 2 Điều 19)

02 – 04 triệu đồng

(Điểm m khoản 7 Điều 30)

02 – 04 triệu đồng

Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc)

01 – 02 triệu đồng

(Điểm đ khoản 2 Điều 19)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

04 – 06 triệu đồng

Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc)

01 – 02 triệu đồng

(Điểm e khoản 2 Điều 19)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm e khoản 8 Điều 30)

04 – 06 triệu đồng

Ô tô chở khách, chở người

Điều khiển xe ô tô quá thời gian quy định

03 – 05 triệu đồng

(Điểm d khoản 6 Điều 23)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm d khoản 8 Điều 30)

04 – 06 triệu đồng

Điều khiển xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không do cơ quan có thẩm quyền cấp

05 – 07 triệu đồng

(Điểm b khoản 7 Điều 23)

06 – 08 triệu đồng

(Điểm h khoản 9 Điều 30)

06 – 08 triệu đồng

Xe ô tô tải, máy kéo

Điều khiển xe quá thời gian quy định

03 – 05 triệu đồng

(Điểm b khoản 5 Điều 24)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm d khoản 8 Điều 30)

04 – 06 triệu đồng

Điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

05 – 07 triệu đồng

(Điểm d khoản 6 Điều 24)

06 – 08 triệu đồng

(Điểm h khoản 9 Điều 30)

06 – 08 triệu đồng

 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây