Làm sao để dừng, đỗ xe trên đường phố mà không vi phạm luật

0
400

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực thi hành từ 01/01/2020 quy định rất chi tiết về các mức phạt tiền đối với các hành vi: dừng/đỗ xe không đúng nơi quy định; dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25m, hay dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại… các hành vi này tương ứng với các mức phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng; thậm chí, mức phạt lên tới 2 triệu đồng cho việc dừng/đỗ xe bên trái đường một chiều hoặc song song với một xe khác đang dừng/đỗ. Riêng với trường hợp lái ôtô đi trên vỉa hè, mức xử phạt có thể lên đến từ 3 – 5 triệu đồng.

Dừng, đỗ xe như thế nào để vừa đảm bảo an toàn vừa không bị vi phạm quy định của luật giao thông đường bộ.

Vậy để việc dừng/đỗ xe trên vỉa hè trong trường hợp nào mà không bị phạt, bạn cần nắm rõ những biển báo, ký hiệu về Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ; hoặc giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn vị được phép trông giữ xe theo quy hoạch đã được phê duyệt. Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ có hiệu lực từ năm 2016 (QCVN 41:2016/BGTVT); trong đó có biển mang kí hiệu I.408a, là biển chỉ dẫn cho phép bạn đỗ một phần xe trên vỉa hè, cụ thể là “Nơi được đỗ xe một phần trên hè phố” với yêu cầu phải đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố. Và khoảng cách, chiều dài nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên đường. Trong trường hợp cần thiết, có thể đặt thêm biển phụ chỉ hiệu lực của vùng cho phép đỗ.

Theo Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định, dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên/xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác; Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Theo khoản 3 Điều 18 Luật này quy định, người dừng, đỗ xe trên đường bộ phải tuân thủ các quy định sau:
– Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

– Chỉ được rời xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn, nếu xe đỗ chiếm một phần đường phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm phía trước hoặc phía sau để người điều khiển phương tiện khác biết;

– Cho xe dừng đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

– Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;

– Không được mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa đảm bảo bảo các điều kiện an toàn;

– Khi dừng xe không được tắt máy hoặc rời khỏi vị trí lái;

– Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

Khoản 4 điều này cũng quy định, nghiêm cấm dừng, đỗ xe tại các vị trí sau:

– Bên trái đường một chiều.

– Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất.

– Trên cầu, gầm cầu vượt.

– Song song với một xe khác đang dừng, đỗ.

– Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

– Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

– Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe.

– Trong phạm vi an toàn của đường sắt.

– Che khuất biển báo hiệu đường bộ.

Cũng theo đó, Điều 19 quy định về việc dừng, đỗ xe trên đường phố. Phải cho xe dừng, đỗ theo lề đường, hè phố phía bên phải cách xa không quá 0,25m. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng đỗ xe ở vị trí cách ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20m.

Không được dừng, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe cứu hỏa lấy nước.

Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.

Trường hợp của chị Vân, theo một Công an phường 19 quận Bình Thạnh cho biết: “Trường hợp này phải nêu rõ được xe của chị bị phạt vì lỗi gì. Theo quy định của Nghị định 46/2016/NĐ-CP, là đường nội bộ nhưng nếu có 1 làn đường thì không được dừng, đỗ xe, nhưng ở đây là hai làn rộng. Đồng thời, tại đây không có biển báo cấm dừng, đỗ và nơi không có vỉa hè (lề đường) và đã đỗ xe sát với mép đường thì được dừng, đỗ theo đúng quy định. Tuy nhiên, cũng phải lưu ý về quy tắc của đường nội bộ tại khu vực đó, vì có thể đặc thù giao thông tại đây mà có những quy định riêng”.

Theo đó, thẩm quyền được xử phạt đối với hành vi dừng, đỗ xe trái với quy định giao thông đường bộ thuộc về CSGT, cảnh sát trật tự, CSCĐ, cảnh sát phản ứng nhanh, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, thanh tra giao thông vận tải cũng là lực lượng có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Theo khoản 1 đến khoản 4 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP cũng quy định về mức xử phạt đối với việc dừng, đỗ xe sai quy định đối với người điều khiển ô tô. Mức phạt có thể giao động từ 100 ngàn đồng đến 1.200 ngàn đồng, tùy vào mức độ vi phạm của người điều khiển phương tiện giao thông.

Cũng theo Nghị định này, tại khoản 3 Điều 6 mức xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy dừng, đỗ xe sai quy định thì sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Ngoài ra, khoản 12 Điều này quy định, bên cạnh việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung nếu gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây