Tất tần tật các quy định về luật Hải quan 2014

0
113

Ngày nay, bên cạnh sự phát triển kinh tế trong nước, kinh tế đối ngoại cũng được quan tâm và phát triển không ngừng. Đặc biệt là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa đã có những bước phát triển vượt bậc. Hàng hóa, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hành lý,…được vận chuyển qua biên giới một cách đa dạng và phong phú. Cho nên, hoạt động quản lý xuất nhập khẩu được đặt ra và trở nên cấp thiết. Ngành hải quan ngày càng được biết đến rộng rãi và phát triển mạnh. Tuy nhiên, nói đến hoạt động quản lý xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan không phải ai cũng biết bởi lẽ đây là một thủ tục có tính chất tương đối phức tạp. Bài viết sẽ cung cấp tất tần tật về hoạt động này được quy định trong Luật Hải quan 2014.

hải quan
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đường bộ – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hải quan là gì?

Hải quan được định nghĩa là một lĩnh vực có vai trò thực hiện hoạt động giám sát, kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu, các phương tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh; thực hiện chức năng phòng, điều tra, xử lý chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới. Đồng thời, nó còn bao gồm hoạt động tổ chức thu thuế, thực hiện pháp luật về thuế đối với các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc kiến nghị các kế hoạch, chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và chính sách thuế áp cho các loại hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu.

Thực hiện hoạt động này nhằm mục đích phục vụ, bảo hộ, thúc đẩy việc sản xuất trong nước, góp phần tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá được sản xuất trong nước; bảo hộ và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, thực hiện công tác quản lý, bảo vệ an ninh kinh tế, an toàn xã hội và lợi ích chủ quyền quốc gia.

Tham khảo thêm bài viết: tàu cảnh sát biển 8020

Đặc điểm của hải quan Việt Nam

Địa bàn hoạt động của Hải quan 

Đây là những khu vực mà ở đó các cơ quan có thẩm quyền được phép tiến hành các hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật. Cụ thể, đó là những khu vực thường xuyên diễn ra các hoạt động về xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh hoặc những hoạt động khác có liên quan. Tại địa bàn hoạt động, cơ quan có thẩm quyền theo quy định có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, kiểm soát các hàng hoá và phương tiện vận tải.

Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Hải quan năm 2014 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2015, địa bàn hoạt động bao gồm:

  • Các khu vực có cửa khẩu đường bộ, các cảng hàng không dân dụng quốc tế, các ga đường sắt liên vận quốc tế;
  • Các khu vực có cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
  • Các khu vực có lưu kho hàng hóa đang chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền, khu vực ưu đãi hải quan, khu chế xuất;
  • Các kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, các khu vực làm thủ tục hải quan, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan;
  • Các địa điểm kiểm soát hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ;
  • Các địa điểm, khu vực khác đáp ứng yêu cầu cho công tác quản lý nhà nước, được phép xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Nhiệm vụ, tổ chức của Hải quan

Tại Điều 12 Luật Hải quan 2014 quy định nhiệm vụ cụ thể gồm:

  • Thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, kiểm soát hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật;
  • Kịp thời kiểm tra, xử lý, tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới;
  • Tiến hành công tác tổ chức thu thuế, tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
  • Kiểm tra, quản lý, thống kê hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định của pháp luật;
  • Đề xuất, kiến nghị các kế hoạch, chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và các chính sách đối với  thuế của hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.

Trước tiên, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nó là nguyên tắc tập trung, thống nhất. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện chức năng thống nhất tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan các cấp; Hải quan cấp trên chỉ đạo, quản lý cơ quan cấp dưới; cơ quan cấp dưới chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên.

Theo quy định tại Điều 14 Luật Hải quan 2014, cơ cấu tổ chức gồm 03 cấp: Tổng cục Hải quan; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.

Quy định chung về thủ tục hải quan

hải quan
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đường bộ – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Theo quy định của Luật Hải quan 2014, nguyên tắc tiến hành thủ tục này là công khai, thuận tiện, nhanh chóng và đúng theo các quy định của pháp luật. Nguyên tắc này nhằm bảo đảm được lợi ích cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và bảo vệ lợi ích chủ quyền, an ninh quốc gia.

Nói đến thủ tục này không thể không đề cập đến các chủ thể liên quan đến thủ tục này. Tại Điều 18 Luật Hải quan năm 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan được quy định tại Điều 19 Luật này. Còn có chủ thể là đại lý làm thủ tục hải quan được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Khi tiến hành thủ tục này, người thực hiện thủ tục thực hiện các công việc gồm: tiến hành khai và nộp tờ khai; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ, vận chuyển hàng hóa, đưa phương tiện vận tải đến địa điểm quy định để tiến hành kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải thực tế; nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.  Cơ quan có thẩm quyền, công chức hải quan thực hiện các công việc: tiếp nhận hồ sơ và đăng ký; xem xét hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; thu thuế và các khoản thu khác theo quy định; quyết định việc giải phóng, thông quan hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành việc thực hiện thủ tục hải quan.

Xem thêm: luật đường bộ

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây