Trang chủ Kiến thức giao thông Khác Lực lượng cảnh sát cơ động có được bắt xe không gương,...

Lực lượng cảnh sát cơ động có được bắt xe không gương, không đèn?

0
474

Ngoài cảnh sát giao thông, cảnh sát cơ động cũng là một lực lượng có thẩm quyền xử phạt vi phạm về giao thông đường bộ. Vậy cảnh sát cơ động có được phạt xe không gương, không đèn?

Đua xe và cổ vũ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198

Cảnh sát cơ động là ai?

Theo Điều 3 của Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013, cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Với chức năng, vai trò như trên, cảnh sát cơ động có nhiệm vụ tổ chức tuần tra, kiểm soát hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định, trong đó có việc xử lý các hành vi vi phạm lĩnh vực giao thông đường bộ.

Thông thường, cảnh sát cơ động thường tuần tra vào buổi đêm và chia theo ca: Ca 1 bắt đầu từ 21 giờ đến 01 giờ ngày hôm sau; ca 2 bắt đầu từ 01 giờ đến 05 sáng. Vào mùa đông, thời gian kết thúc tuần tra của ca 1 là 02 giờ và thời gian bắt đầu tuần tra của ca 2 là từ 02 giờ sáng.

Tuy nhiên, tùy theo tình hình thực tế, cảnh sát cơ động có thể được huy động để tuần tra, kiểm tra và xử lý vi phạm từ 17 giờ, 18 giờ hay 19 giờ và kết thúc muộn hơn so với giờ thông thường.

Cảnh sát cơ động có được phạt xe không gương, không đèn?

Theo Khoản 4 Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP thì lực lượng CSCĐ không có thẩm quyền xử phạt một số lỗi như không gương chiếu hậu, không xi nhan, không bật đèn chiếu sáng. Cụ thể:

(i) Theo Khoản 4 Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP thì các lực lượng CSCĐ, cảnh sát 113, cảnh sát trật tự, công an phường đều chỉ có thể xử lý một số lỗi nhất định giống nhau.

(ii) Tức là công an phường (hay kể cả cảnh sát 113) cũng không có thẩm quyền xử phạt các lỗi không gương, không xi nhan, không bật đèn khi trời tối. Vậy nên khi CSCĐ nói đưa về công an phường là không đúng, vì có đưa về công an phường thì lực lượng này cũng không có quyền phạt bạn.

Ngoài ra, không có quy định nào cho phép áp giải người vi phạm giao thông về công an phường trừ khi có dấu hiệu vi phạm hình sự. (Ví dụ: Mang theo súng, dao kiếm, công cụ hỗ trợ, tài sản trộm cắp, hoặc có hành vi chống người thi hành công vụ).

Vậy nên khi gặp trường hợp trên, người tham gia giao thông cần tỉnh táo và bảo vệ quyền lợi của bản thân.

Theo Nghị định 34/2010 và Nghị định 71/2012 của Chính phủ, cảnh sát trật tự, cảnh sát phản ứng nhanh, cảnh sát cơ động, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, trưởng công an cấp phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm như: để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường; dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ…

Nghị định 34 cũng quy định chiến sĩ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng.

Ngoài ra, trưởng công an cấp phường hoặc chủ tịch UBND cấp phường còn có thẩm quyền phạt tiền đến 2 triệu đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 2 triệu đồng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

19006198
Liên hệ