Mất biển số xe được tham gia giao thông không?

0
494

Contents

Phương tiện chưa được cấp hoặc khi tham gia giao thông không gắn biển số xe phải chịu trách nhiệm xử lý theo các chế tài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Xe mất biển số có được lưu thông không?

Theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, về hình thức, biển số xe có thể được hiểu là một bộ phận được gắn với xe có chất liệu sản xuất bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật (riêng với biển số xe tạm thời được in trên giấy).

Biển số gắn liền với xe và mang tính chất đặc thù, cá biệt mà thông qua đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể dễ dàng thực hiện quản lý phương tiện. Biển số xe là một trong những biện pháp để tra cứu thông tin liên quan đến xe và chủ xe.

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, các chủ sở hữu phương tiện xe cộ đều phải có trách nhiệm thực hiện một cách đầy đủ các quy định của pháp luật trong việc đăng ký xe và cấp biển số của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo đó, các chủ xe phải đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục để được cấp biển số trong vòng 30 ngày kể từ ngày mua xe.

Như vậy, có thể xác định, điều kiện tiên quyết để tất cả các phương tiện được tham gia lưu thông là phải thực hiện thủ tục đăng ký xe và được cấp biển số xe theo quy định. Trường hợp phương tiện nào chưa được cấp hoặc khi tham gia giao thông mà không gắn biển số vì bất cứ lý do gì đều phải chịu trách nhiệm xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Mức xử phạt đối với phương tiện tham gia giao thông không gắn biển số

Phương tiện giao thông sau khi thực hiện thủ tục đăng ký đều được gắn biển số theo quy định. Do đó, trong mọi trường hợp nếu khi lưu thông mà phương tiện không được gắn biển số đều bị coi là hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông và bị xử lý theo đúng quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Đối với phương tiện giao thông là xe ô tô, khi lưu thông mà không có gắn biển số thì người điều khiển xe khi bị phát hiện hành vi sẽ phải chịu xử lý hành chính bằng phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra người điều khiển phương tiện còn phải chịu hình phạt bổ sung là giao nộp Giấy phép lái xe cho cơ quan có thẩm quyền trong thời gian từ 1 tháng đến 3 tháng (Theo quy định tại Điểm b Khoản 4 và Điểm a Khoản 6 Điều 16)

Trong trường hợp phương tiện không có gắn biển số khi tham gia giao thông là các loại xe như xe máy, mô tô (kể cả các xe khác tương tự): Mức xử phạt được áp dụng đối với lỗi này được xác định là 300.000 đến 400.000 đồng (Theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 17).

Đối với các loại xe thô sơ mà theo quy định bắt buộc phải đi đăng ký và gắn biển số nhưng trong quá trình khi tham gia giao thông bị phát hiện là không có biển số sẽ phải chịu xử lý về hành chính với mức phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền với số tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18).

Về nguyên tắc xử phạt, theo quy định tại Khoản 4 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, mức phạt tiền mà người điều khiển xe khi vi phạm lỗi không gắn biển số sẽ được xác định trên cơ sở mức trung bình của khung hình phạt mà họ phải chịu.

Mức xử phạt này cũng có thể được xem xét điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống so với mức trung bình tùy thuộc vào người điều khiển xe khi vi phạm có thêm tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ.

Tuy nhiên cũng cần lưu ý, mức tăng hoặc giảm này không được phép vượt quá mức của khung hình phạt đối với hành vi.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây