Mức phạt lái xe có nồng độ cồn mới nhất

0
372

Rượu, bia là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông, nhiều người vẫn chưa ý thực được hậu quả nghiêm trọng sẽ có thể xảy ra khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà trong người có nồng độ cồn vượt mức cho phép. Để khắc phục tình trạng trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2020 để có những hình phạt nghiêm khắc và biện pháp khắc phục kịp thời đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

 Mức xử phạt cụ thể khi trong máu có nồng độ cồn

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi vi phạm của người điều khiển xe tham gia giao thông mà trong máu có nồng độ cồn được chia ra làm 03 mức, đối với mỗi mức vi phạm sẽ có những hình phạt và biện pháp khắc phục khác nhau, cụ thể:

Mức 1: Đối với người điều khiển xe có nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở chưa vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc chưa vượt quá 0.25 miligam/1 lít khí thở:
– Với xe ô tô, căn cứ theo điểm c, khoản 6, Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt nồng độ cồn được quy định: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe
– Với xe máy, theo quy định tại Điểm c Khoản 6, Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe.
Ngoài ra, pháp luật còn quy định sẽ tước Giấy phép lái xe từ 10 đến 12 tháng đối với người lái xe ô tô, xe máy có hành vi vi phạm.

Bật xi nhan
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn 1900 6198

– Với xe đạp, xe đạp điện thì đây là quy định mới của Chính phủ để khắc phục tình trạng sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông. Cụ thể tại Điểm q, Khoản 1, Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe

Tội ra bản án trái pháp luật: Hình phạt và trách nhiệm bồi thường?

Mức 2: Đối với người điều khiển xe có nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở vượt qua 50 miligam đến 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0.25 miligam đến 0.4 miligam/1 lít khí thở
– Với xe ô tô, căn cứ theo Điểm c, Khoản 8, Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt nồng độ cồn được quy định: Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe
– Với xe máy, theo quy định tại Điểm c Khoản 7, Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe.
Ngoài ra, pháp luật còn quy định sẽ tước Giấy phép lái xe từ 16 đến 18 tháng đối với người lái xe ô tô, xe máy có hành vi vi phạm.
– Với xe đạp, xe đạp điện tại Điểm e, Khoản 3, Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe.
Mức 3: Đối với người điều khiển xe có nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0.4 miligam/ 1 lít khí thở
– Với xe ô tô, căn cứ theo Điểm a, Khoản 10, Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt nồng độ cồn được quy định: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe
– Với xe máy, theo quy định tại Điểm e Khoản 8, Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe.
Ngoài ra, pháp luật còn quy định sẽ tước Giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng đối với người lái xe ô tô, xe máy có hành vi vi phạm.
– Với xe đạp, xe đạp điện tại Điểm c, Khoản 4, Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe.
Như vậy, từ 01/01/2020, khi đã uống rượu, đã có nồng độ cồn trong người thì dù bạn tham gia giao thông bằng phương tiện gì thì đều có thể bị xử lý hành chính. Ngoài việc xử phạt tiền các bạn còn bị các hình thức phạt bổ sung như tước giấy phép lái xe hoặc bị tạm giữ phương tiện. Vì mục tiêu giảm thiểu tai nạn giao thông do rượu bia, khi đã lái xe thì không sử dụng rượu bia.

Nồng đồ cồn vượt quá 0,4mg khi điều khiển xe, bị phạt bao nhiêu?

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây