Mức phạt lỗi đi ngược chiều và lỗi không đi bên phải theo chiều đi

0
464

Hình ảnh một người lái xe đi ngược chiều có lẽ là hình ảnh dễ bắt gặp khi tham gia giao thông tại Việt Nam. Pháp luật quy định khác nhau về lỗi đi ngược chiều và lỗi điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi. Để tìm hiểu kĩ hơn về quy định của pháp luật về hai lỗi này, cũng như mức phạt đối với từng lỗi cụ thể, hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Mức phạt lỗi đi ngược chiều và lỗi không đi bên phải theo chiều đi
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Phân biệt lỗi đi ngược chiều và lỗi điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi

Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về quy tắc chung khi tham gia giao thông như sau: 

Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ (khoản 1 Điều 9).

Một trong những nguyên tắc khi chạy xe trên đường là chạy xe về phía bên tay phải theo chiều đi của mình, nếu đi về phía bên tay trái tức là bạn đang đi ngược chiều nhưng khi bị Cảnh sát giao thông bắt phạt, lỗi mà bạn vi phạm có thể là lỗi điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình chứ không phải là lỗi đi ngược chiều.

Pháp luật hiện nay không có quy  định thế nào là ” đi bên phải theo chiều đi của mình” cho nên thường có sự nhầm lẫn về lỗi không đi bên phải chiều đi và lỗi đi ngược chiều

Lỗi đi ngược chiều chỉ áp dụng đối với trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông khác hướng so với làn đường bên phải tại nơi có biển báo cấm đi ngược chiều hoặc đi ngược chiều ở đường một chiều.

Đây là hai lỗi có hình thức vi phạm tương đồng nhau, rất dễ gây nhầm lẫn cho người vi phạm. Mức phạt đối với mỗi lỗi cũng có sự khác biệt.

Mức phạt với lỗi xe không đi bên phải theo chiều đi của mình

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với lỗi không đi bên phải theo chiều đi của phương tiện như sau:

Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Mức phạt được quy định tại: Điểm g, Khoản 3, Điều 6.

Ngoài ra đối với lỗi vi phạm này sẽ không bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

Đối với xe oto và các loại xe tương tự xe ô tô: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Mức phạt được quy định tại: Điểm đ, Khoản 5, Điều 5.

Ngoài ra đối với lỗi vi phạm này có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

“11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: b) Thực hiện hành vi quy định tại … điểm đ, … khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, theo quy định này thì từ ngày 01/01/2020 người điều khiển xe ô tô đi sai làn đường thì sẽ bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (mức trung bình là 4.000.000 đồng); đồng thời bị tước giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Mọi vướng mắc trong lĩnh vực pháp luật đường bộ đều có thể được giải đáp kịp thời bởi đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý chất lượng. Để tìm hiểu chi tiết, vui lòng truy cập Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ

Mức phạt với lỗi đi ngược chiều

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với lỗi không đi bên phải theo chiều đi của phương tiện như sau:

Mức phạt lỗi đi ngược chiều và lỗi không đi bên phải theo chiều đi
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định (khoản 5 Điều 6). Bị tước quyền sử dung Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông (điểm b khoản 7 Điều 6). Bị tước quyền sử dụng Giấy phéo lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định (điểm c khoản 5 Điều 5). Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (điểm c khoản 11 Điều 5).

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định (điểm a khoản 7 Điều 5). Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (điểm c khoản 11 Điều 5).

Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định (điểm a khoản 8 Điều 5). Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây