Mức phạt lỗi không thắt dây an toàn khi lái xe ô tô theo quy định pháp luật

0
513

Thói quen thắt dây an toàn khi lái xe ô tô chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam. Nhiều người khi lái xe hoặc ngồi xe ô tô nhưng lại không thắt dây an toàn theo quy định dẫn đến việc bị phạt. Việc không thắt dây an toàn khi tham gia giao thông bằng phương tiện oto là một lỗi vi phạm không chỉ xử phạt người lái mà còn đối với người ngồi trên xe không chấp hành. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kĩ hơn về quy định của pháp luật đối với lỗi vi phạm này trong bài viết dưới đây.

lỗi không thắt dây an toàn
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Lỗi không thắt dây an toàn là gì?

Điều 9 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH Luật giao thông đường bộ ngày 05/07/2019 quy định xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

Như vậy, nếu phạm vào 1 trong 2 trường hợp dưới đây thì các bạn sẽ bị xử phạt lỗi không thắt dây an toàn:

(i) Người lái xe không thắt dây an toàn

(ii) Người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô không thắt dây an toàn.

Mức phạt đối với lỗi không thắt dây an toàn 

Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định mức phạt lỗi không thắt dây an toàn ô tô như sau:

Đối với người điều khiển xe

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

(i) Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường

(ii) Chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy

Đối với người được chở trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

Như vậy, nếu như chở người ngồi trên xe taxi không thắt dây an toàn, cả tài xế và người ngồi trên xe đều bị xử phạt theo Nghị định 100. Trong đó, mức phạt đối với tài xế được quy định cao hơn. Ngoài ra luật không quy định hình phạt bổ sung giữ bằng lái đối với lỗi vi phạm này.

Có bị giữ bằng lái không khi vi phạm không?

Đối với lỗi không thắt dây an toàn, người vi phạm chỉ bị áp dụng hình phạt tiền theo các mức quy định tại mục 2 bài này mà không bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

Điều 125 Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 12/12/2017 quy định: Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.

Do đó, mặc dù không bị tước quyền sử dụng GPLX nhưng các bạn có thể bị tạm giữ trong 07 ngày (tối đa 30 ngày)

Lỗi không thắt dây an toàn có cần hình ảnh không?

Hiện nay pháp luật không quy định về việc khi xử phạt lỗi không thắt dây an toàn cần có hình ảnh làm bằng chứng.

Tuy nhiên để đối phó với những người chống chế, đòi phải có chứng cứ, hiện lực lượng CSGT đã trang bị camera, ghi hình lúc xe đang chạy để làm bằng chứng xử phạt.

Lỗi không thắt dây an toàn có bị lập biên bản không?

Theo quy định tại Điều 56 Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH về Luật Xử lý vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

Do vậy, khi xử phạt lỗi không thắt dây an toàn, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây