Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ, đèn vàng theo quy định pháp luật

0
486

Khi tham gia giao thông, đôi khi do vô tình hay cố ý mà bạn lỡ vượt đèn đỏ và bị công an thổi phạt. Vậy mức phạt lỗi vượt đèn đỏ, đèn vàng theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP là bao nhiêu và có bị áp dụng thêm biện pháp bổ sung nào khác không, hãy cũng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Lỗi vượt đèn đỏ, đèn vàng là gì?

Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định tại Khoản 3 Điều 10:

“3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

(i) Tín hiệu xanh là được đi;

(ii) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

(iii) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường”.

Đối với đèn đỏ

Việc vượt đèn có nghĩa là không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, là việc người lái xe điều khiển phương tiện giao thông tiếp tuc di chuyển khi đèn tín hiệu giao thông đã chuyển sang màu đỏ. Việc vượt đèn có nghĩa là không tuân thủ quy định về đèn tín hiệu giao thông

Đối với đèn vàng

Sau Luật giao thông đường bộ năm 2008, Nhà nước chính thức ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT cũng đưa ra những giải thích mang tính tương tự: Tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu của đèn từ xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng trước vạch sơn “Vạch dừng xe”.

Nếu không có vạch sơn “Vạch dừng xe”, thì phải dừng phía trước đèn tín hiệu theo chiều đi. Trường hợp phương tiện đã tiến sát đến hoặc đã vượt quá vạch sơn“Vạch dừng xe”, nếu dừng lại sẽ nguy hiểm thì phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau.

Trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác.

Theo đó, nếu đèn vàng bật sáng mà người điều khiển xe chưa đi quá vạch dừng xe vẫn cố tình đi tiếp sẽ phạm lỗi vượt đèn vàng và bị xử phạt; trừ trường hợp xe vẫn chưa đi quá vạch dừng xe nhưng nếu dừng lại sẽ gây nguy hiểm cho mình hoặc cho phương tiện khác.

Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ, đèn vàng 

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt của Chính phủ hiện nay không quy định lỗi nào là lỗi vượt đèn vàng hay vượt đèn đỏ. Cả hai lỗi này được quy định chung là lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông. Theo đó, đối với mỗi loại phương tiện khác nhau sẽ phải chịu một mức phạt khác nhau đối với hành vi này:

Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng (điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP) và có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (bằng lái) từ 01- 03 tháng. (Điểm b, Khoản 11, Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP) Trường hợp vượt đèn đỏ mà gây tai nạn giao thông thì thời gian tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (bằng lái) sẽ lâu hơn từ 02-04 tháng. (Điểm c, Khoản 11, Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP)

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

Phạt tiền từ 600.000 đồng – 01 triệu đồng (Điểm e, Khoản 4, Điều 6) và có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (bằng lái) từ 01- 03 tháng (Điểm b, Khoản 10, Điều 6). Trường hợp thực hiện hành vi vi phạm quy định nêu trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. (Điểm c, Khoản 10, Điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP).

Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng (điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP).

Đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ

Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng (điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP).

Đối với người đi bộ

Phạt tiền từ 60.000 – 100.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn     

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây