Mức phạt xe máy với lỗi không có báo hiệu xin vượt

0
658

Hành vi không báo hiệu khi vượt hiện nay đã được tăng mức xử phạt theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP.

Không báo hiệu
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thứ nhất, quy định khi vượt xe 

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 14 Luật giao thông đường bộ năm 2008 như sau:

“Điều 14. Vượt xe

1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.”

Như vậy theo quy định trên thì người điều khiển phương tiện xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. Do đó, nếu bạn vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Thứ hai, mức phạt xe máy không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt”

Theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; bạn điều khiển xe máy bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính với lỗi không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt. Với hành vi này bạn sẽ bị áp dụng mức xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Kết luận

Mức phạt xe máy với lỗi không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt được áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây