Mức xử phạt của Pháp luật về lỗi dừng xe trên đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất 

0
403

Không được dừng xe, đỗ xe tại vị trí bên trái đường một chiều, trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu…

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về việc cấm dừng xe trên đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất

Căn cứ Khoản 4 Điều 18 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

“Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ

(i) Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

Bên trái đường một chiều;

Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;

Trên cầu, gầm cầu vượt;

Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;

Nơi dừng của xe buýt;

Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;

Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

Che khuất biển báo hiệu đường bộ.”

Như vậy, theo quy định của luật giao thông đường bộ, thì trên đoạn đường cong tầm nhìn bị bị che khuất thì người điều khiển xe không được dừng xe. Trường hợp dừng xe thì được xác định là vi phạm quy định của luật giao thông và sẽ bị xử phạt.

Mức xử phạt lỗi dừng xe trên đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất năm 2020

Căn cứ Điểm d Khoản 4 và Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

(i) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;

(ii) Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Đối chiếu quy định trên, trường hợp của bạn là dừng xe ở đoạn đường cong nơi tầm nhìn bị che khuất sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Về việc điều khiển xe trong thời hạn tước giấy phép lái xe

Căn cứ Khoản 4 Điều 82 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, quy định như sau:

“Điều 82. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

(i) Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Theo quy định này, bạn sẽ không được lái xe trong thời hạn bị tước Giấy phép lái xe. Nếu bạn vi phạm và bị người có thẩm quyền kiểm tra, bạn sẽ bị phạt với lỗi không có Giấy phép lái xe.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây