Mức xử phạt đối với lỗi không mang bằng lái ô tô và xe máy

0
569

1.Điều kiện người tham gia giao thông đường bộ.

Người muốn tham gia lái phương tiện giao thông đường bộ cần đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật cho mỗi loại xe, chứ không phải trường hợp nào cứ đủ 18 tuổi là được lái tất cả các loại xe và theo quy định Luật giao thông đường bộ 2008 được quy định như sau

Độ tuổi: Đối với tuổi để lái xe không phải cứ đủ 18 tuổi trở lên là được lái tất cả các loại xe mà mỗi loại xe, kết cấu, trọng tải, sẽ quy định mức độ tuổi khác và người tham gia giao thông phải đáp ứng được quy của pháp luật mới được tham gia lái xe. Pháp luật quy định như vậy nhằm mục đích để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.

  • Đủ 16 tuổi được lái loại xe dưới 50cm3 nếu chưa đủ 16 thì chỉ được lái xe đạp, đạp đạp điện…
  • Đủ 18 tuổi được lái xe từ 50cm3 và các loại xe tương tự, xe tải trọng 3.500kg và đối với ô tô có 09 chỗ ngồi.
  • Đủ 24 tuổi trở lên được lái loại xe từ 10 cho đến 30 chỗ ngồi, thuộc hạng C rơ mooc, sơ mi rơ mooc.
  • Đủ 21 tuổi trở lên được lái hạng B2 , trọng tải từ 3.500 kg trở lên.
  • Đủ 27 tuổi trở lên được phép lái ô tô chở trên 30 chỗ ngồi, lái hạng D kéo rơ mooc. Độ tuổi tối đa được phép lái xe đối với nữ là 50 tuổi với nam là 55 tuổi đối với loại xe trên 30 chỗ ngồi.

Sức khỏe: Người tham gia lái xe phải đủ điều kiện về sức khỏe theo quy định của pháp luật.

2. Giấy tờ cần phải mang theo khi lái xe.

  • Đăng kí xe: Để chứng minh xe có rõ nguồn gốc xuất xứ, xác định được độ tuổi, sức khỏe đủ điều kiện để tham gia lái loại phương tiện đó. Ngoài ra còn xem xét tài sản đó có phải có được do hành vi phạm tội mà có hay không để kịp thời ngăn chặn tội phạm.
  • Giấy phép lái xe: Khi tham gia giao thông bắt buộc người lái xe phải có Giấy phép lái xe để xác định có đủ điều kiện để lái loại phương tiện đó hay không, đã qua được sát hạch lái xe hay không để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông. Giấy phép lái xe có 02 loại Giấy phép lái xe có thời hạn và Giấy phép lái xe không có thời hạn.

Giấy phép lái xe không xác định thời hạn bao gồm: Hạng A1, hạng A2, hạng A3. Đối với loại giấy phép lái xe này thì người có giấy phép lái xe không cần đi ra hạn. Trong trường hợp bị mất chỉ cần làm thủ tục xin cấp lại theo quy định pháp luật. Giấy phép lái xe  xác định thời hạn bao gồm: Giấy phép lái xe hạng A4, Hạng B1, hạng B2, hạng C, hạng D, hạng E và hạng FB2, FD, FE. Đối với loại này thì khi Giấy phép lái xe sắp hết hạn người có giấy cần làm thủ tục cấp đổi lại. Nếu hết hạn vẫn cố sử dụng và lưu hành sẽ không có giá trị và được coi là không có giấy phép lái xe.

Giấy phép lái xe không chỉ có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà còn có giá trị trong vùng lãnh thổ mà nước ta ký cam kết công nhận Giấy phép lái xe của nhau.

  • Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe cơ giới là xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô tham gia giao thông.
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Đây là bảo hiểm bắt buộc và phạm vi bảo hiểm được xác nhận rõ ràng trong giấy chứng nhận bảo hiểm, nó mang tính nhân đạo. Đảm bảo nếu có xảy ra tai nạn vấn đề cần thực hiện bồi thường thì bảo hiểm sẽ bảo đảm vấn đề này.
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

3. Mức xử phạt vi phạm hành chính khi không mang Giấy phép lái xe.

Tuy nhiên không phải ai cũng biết khi tham gia giao thông cần có những giấy tờ và điều kiện trên và một số trường hợp biết nhưng lại quên không mang theo. Đối với trường hợp lỗi quên mang theo Giấy phép lái xe sẽ bị xử lý hành chính như sau;

Căn cứ Điều 21 Nghị định 46/2016 NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ đường sắt được quy định như sau:

– Đối với người lái xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang  theo giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng trừ trường hợp có lái xe quốc tế cấp năm 1968 nhưng không mang giấy phép lái xe quốc gia.

– Trường hợp người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô nhưng không mang theo Giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng trừ trường hợp có lái xe quốc tế cấp năm 1968 nhưng không mang giấy phép lái xe quốc gia.

Bên cạnh đó nếu người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự có Giấy phép lái xe tuy nhiên nếu Giấy phép lái xe đó hết hạn sử dụng dưới 06 tháng cũng sẽ bị xử phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Xem thêm:

CSGT được xử phạt dựa vào thông tin, hình ảnh trên mạng xã hội

Thẩm quyền của cảnh sát giao thông trong xử phạt giao thông

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây