Mức xử phạt lỗi chạy quá tốc độ cho phép theo quy định pháp luật

0
514

Hành vi điều khiển xe cơ giới giao thông chạy quá tốc độ quy định bị nghiêm cấm theo quy định tại Khoản 11 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định. Cùng chúng tôi tìm hiểu về mức xử phạt lỗi chạy quá tốc độ trong bài viết ngày hôm nay.

lỗi chạy quá tốc độ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm lỗi chạy quá tốc độ

Chạy quá tốc độ là việc người điều khiển phương tiện điều khiển xe chạy vượt quá tốc độ cho phép (Ví dụ: Điều khiển xe máy chạy với tốc độ 60km/h trên đoạn đường có biển báo cấm vượt quá tốc độ 50km/h với xe máy)

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008 : “ Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.” Như vậy hành vi điều khiển xe cơ giới giao thông chạy quá tốc độ quy định bị nghiêm cấm và nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với xe máy:

Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức phạt đối với xe máy khi chạy quá tốc độ như sau:

Mức phạt như sau:

– Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5 – dưới 10 km/h, phạt tiền từ 200.000 – 300.000đ (Điểm c Khoản 2 Điều 6).

– Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 – 20 km/h, phạt tiền từ 600.000 – 1.000.000đ (Điểm a Khoản 4 Điều 6).

– Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h, phạt tiền từ 4.000.000 – 5.000.000đ và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng (Điểm a Khoản 7 Điều 6 và Điểm c Khoản 10 Điều 6).

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô

Đối với xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Mức phạt như sau:

–  Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5 – dưới 10 km/h, phạt tiền từ 800.000 – 1.000.000đ (Điểm a Khoản 3 Điều 5).

– Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 – 20 km/h, phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000đ và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng (Điểm i Khoản 5 Điều 5 và Điểm b Khoản 11 Điều 5).

– Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 20 – 35 km/h, phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000đ và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng (Điểm a Khoản 6 Điều 5 và Điểm c Khoản 11 Điều 5).

– Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h, phạt tiền từ 10.000.000 – 12.000.000đ và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng (Điểm c Khoản 7 Điều 5 và Điểm c Khoản 11 Điều 5).

Lưu ý khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông dưới tốc độ tối thiểu

Không phải trong mọi trường hợp việc điều khiển xe chậm đều “an toàn”. Theo biển báo trên, các phương tiện phải đảm bảo tốc độ của xe trong ngưỡng 60-100km/h, việc chạy thấp hơn 60km/h sẽ bị phạt

Đối với xe máy:

Phạt tiền 100-200 nghìn đồng: điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Đối với ô tô:

Phạt 800 nghìn đồng – 1 triệu đồng: điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Lưu ý để tránh bị xử phạt do đi quá tốc độ

Bạn cần lưu ý tránh đi quá tốc độ, đặc biệt là trong khu vực đông dân cư để tránh bị xử phạt.

Theo Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT trong khu đông dân cư, các phương tiện chạy trên đường đôi có dải phân cách giữa, đường 1 chiều có 2 làn xe trở lên được đi với tốc độ tối đa là 60km/h. Tại đường 2 chiều không có dải phân cách giữa, đường 1 chiều có 1 làn xe, các phương tiện được đi với tốc độ tối đa 50km/h. Riêng xe máy và các loại xe gắn máy chỉ được đi tốc độ tối đa 40km/h trong khu đông dân cư.

Trong đó, theo  QCVN số 41:2019/BGTVT, khu đông dân cư được quy định từ biển báo R.420 – Bắt đầu khu đông dân cư đến vị trí đặt biển báo R.241 – Hết khu đông dân cư.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn   

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây