Năm 2021 trễ hạn nộp phạt vi phạm giao thông bị xử lý thế nào?

0
377

Cho tôi hỏi năm 2021 mà trễ hạn nộp phạt vi phạm giao thông thì bị xử lý thế nào? Có bị phạt thêm lỗi gì không? Bằng lái xe của tôi đã bị CSGT thu giữ; nhưng nếu tôi vẫn tiếp tục dùng biên bản đó để chạy mà chưa đi đóng phạt ngay thì có được không? CSGT sẽ tính tước bằng lái xe của tôi từ thời điểm nào? Tôi có bị trục trặc gì khi đi đăng kiểm không? Xin cám ơn!

Trễ hạn nộp phạt
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thứ nhất, về vấn đề Năm 2021 trễ hạn nộp phạt vi phạm giao thông bị xử lý thế nào?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 153/2014/TT-BTC:

“Điều 5. Thủ tục thu tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Quá thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức chưa nộp tiền phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời hạn cá nhân vi phạm hành chính được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt, thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu phạt.”

Theo như quy định trên, mỗi ngày trễ hạn nộp phạt vi phạm giao thông thì bạn sẽ phải nộp thêm 0,05% số tiền chưa nộp. Bạn không bị phạt thêm lỗi chậm nộp tiền.

Thứ hai, về vấn đề điều khiển xe khi bị tạm giữ giấy tờ xe

Khoản 8 Điều 21Khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

“Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ”.

Theo đó, bạn bị tạm giữ bằng lái xe mà trễ hạn nộp phạt vi phạm giao thông mà vẫn điều khiển phương tiện thì bị phạt như hành vi không có bằng lái xe với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Ngoài ra, CSGT còn có quyền tạm giữ xe của bạn 7 ngày trước khi ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Thứ ba, về vấn đề tính thời điểm tước quyền sử dụng giấy phép lái xe

Khoản 3 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“3. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

a) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;”

Theo đó, trường hợp này thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép lái xe của bạn được tính là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;

Thứ tư, về vấn đề đăng kiểm khi chưa nộp phạt giao thông không?

Dẫn chiếu quy định tại Khoản 12 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP tới trường hợp của bạn:

– Nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm được ghi trong biên bản hoặc văn bản thông báo mà chủ bạn vẫn chưa đến giải quyết, thì người có thẩm quyền xử phạt sẽ gửi thông báo cho cơ quan đăng kiểm để đưa vào cảnh báo phương tiện liên quan đến vi phạm hành chính trên Chương trình Quản lý kiểm định.

– Khi phương tiện đến kiểm định, cơ quan đăng kiểm sẽ thông báo cho bạn biết về việc vi phạm; thực hiện kiểm định theo quy định đối với phương tiện, cấp Giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có thời hạn hiệu lực là 15 ngày.

– Sau khi bạn đã đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định, người có thẩm quyền xử phạt phải gửi thông báo ngay cho cơ quan đăng kiểm biết để xóa cảnh báo phương tiện liên quan đến vi phạm hành chính trên Chương trình Quản lý kiểm định, thực hiện kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành đối với phương tiện.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây