Người đi xe đạp điện có cần bằng lái xe không?

0
661

Xe cơ giới khi tham gia giao thông phải có giấy phép lái xe (thường gọi bằng lái xe) theo quy định pháp luật về giao thông đường bộ. Xe đạp điện thuộc nhóm xe thô sơ, không phải yêu cầu có bằng lái xe theo quy định pháp luật, cụ thể như sau:

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về xe đạp điện

Khoản 17, 19 điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 định nghĩa:

“17. Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

19. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.”

Do đó, phương tiện giao thông đường bộ bao gồm xe cơ giới và xe thô sơ.

Tuy Nghị định số 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ không định nghĩa xe đạp điện, nhưng có quy định về khái niệm xe đạp máy, bao quát cả xe đạp điện tại điểm e khoản 1 điều 3.

e) Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện).

Vì vậy, xe đạp điện thuộc nhóm xe thô sơ, không phải trong nhóm xe cơ giới như xe máy điện.

Quy định về giấy phép lái xe

Khoản 2 điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về giấy phép lái xe:

Điều 59. Giấy phép lái xe

2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

Có thể thấy, giấy phép lái xe thấp nhất là giấy phép lái xe hạng A1. Mà bằng lái xe A1 chỉ yêu cầu xe cơ giới, cụ thể là xe mô tô 2 bánh có dung tích từ 50 cc trở lên. Hành vi không có giấy phép lái xe mà điều khiển xe tham gia giao thông sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, thì xe đạp điện thuộc nhóm xe thô sơ, không cần bằng lái xe. 

Phân biệt xe đạp điện và xe máy điện như thế nào?

Quy định về đăng ký biển số xe

Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài

Xe kinh doanh vận tải không đổi sang biển vàng có bị phạt?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây