Người đi xe máy điện có cần bằng lái xe không?

0
302

Xe máy điện khi tham gia giao thông không cần phải có giấy phép lái xe (thường gọi bằng lái xe) theo quy định pháp luật về giao thông đường bộ. Cụ thể như sau:

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về xe máy điện

Khoản 18 điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 định nghĩa:

“18. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.”

Điểm d khoản 1 điều 3 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ định nghĩa:

d) Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h;

Vì vậy, xe máy điện thuộc nhóm xe cơ giới, cùng với xe mô tô hai bánh.

Quy định về giấy phép lái xe

Khoản 2 điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về giấy phép lái xe:

Điều 59. Giấy phép lái xe

2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

Có thể thấy, giấy phép lái xe thấp nhất là giấy phép lái xe hạng A1. Mà bằng lái xe A1 chỉ yêu cầu xe mô tô 2 bánh có dung tích từ 50 cc trở lên. Hành vi không có giấy phép lái xe mà điều khiển xe tham gia giao thông sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, thì xe máy điện không cần bằng lái xe. 

Tuy nhiên, dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi yêu cầu người điều khiển  xe máy dung tích dưới 50 cc và xe điện dưới 4 kW phải có giấy phép lái xe.

Quy định về đăng ký biển số xe

Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài

Xe kinh doanh vận tải không đổi sang biển vàng có bị phạt?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây