Người trên 60 tuổi có được lái xe ô tô không theo quy định pháp luật?

0
224

60 tuổi là độ tuổi mà đa số người lao động đã nghỉ hưu, tuy nhiên có một điều những người lao động đã và đang sắp nghỉ lo lắng: Liệu nghỉ hưu còn được phép lái xe không? Có bị mất quyền lái xe không? Theo quy định của Pháp luật, bạn được phép lái xe ô tô khi đáp ứng đủ yêu cầu về độ tuổi và sức khỏe. Dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc về vấn đề trên 60 tuổi có còn được lái xe ô tô không?

60 tuổi có được lái xe ô tô
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định của Luật Giao thông quy định thế nào về độ tuổi lái xe ô tô

Luật giao thông thông đường bộ năm 2008 quy định:

“Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi”.

Như vậy thì độ tuổi tối thiểu của người được lái xe ô tô là 18 mới chỉ được quy định như vậy theo Luật hiện hành, còn quy định của độ tuổi tối đa có quy định như sau:

“Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam”

Hiện nayViệc giới hạn độ tuổi của người lái xe ô tô vẫn chưa có quy định cụ thể từ Pháp luật. Nhưng, quy định đối với giá trị bằng lái xe ô tô sẽ hết hạn khi đến tuổi nghỉ hưu. Với nam là 60 tuổi, nữ là 55 tuổi.

Trên 60 tuổi rồi có được lái xe ô tô không?

Luật giao thông đường bộ năm 2008 hiện hành có quy định về thời hạn của bằng lái xe ô tô. Và Luật không quy định giới hạn độ tuổi tối đa đối với tài xế lái xe ô tô.

Việc trên 60 tuổi lái xe ô tô hay không là chuyện của mỗi cá nhân, Pháp luật không quy định về điều này nhưng lại có thời hạn cho mỗi giá trị của các loại bằng lái xe ô tô một thời gian nhất định.

Bằng B1: Độ tuổi của tài xế theo các mốc 45t với nữ và 55t với nam là phép tính cho thời hạn tối đa của băng lái. Bằng lái xe hạng B1 được cấp 10 năm 1 lần sau mốc thời gian này.

Bằng B2: Thời hạn cho bằng lái xe hạng C là 10 năm, là loại xe phổ biến nhất hiện nay, bạn được phép điều khiển xe ô tô dưới 9 chỗ, trọng tải dưới 3,5 tấn và được phép kinh doanh vận tải.

Bằng C: Thời hạn cho bằng lái xe hạng C là 5 năm. Là loại xe ô tô bạn được phép điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, trọng tải trên 3,5 tấn, và được phép kinh doanh vận tải.

Như vậy, có thể hiểu rằng bằng lái xe B1 chỉ có thời hạn vừa đến tuổi nghỉ hưu với quy định hiện hành. Tuổi nghỉ hưu thì sao? Ở tuổi nghỉ hưu thì vẫn có nhiều người lái xe ô tô bình thường ở hiện nay. Việc đi học lái xe ô tô gia tăng trong những năm gần đây là một minh chứng cho việc kinh tế đất nước đang ngày càng phát triển.

Nếu đáp ứng điều kiện về sức khỏe và có giấy tờ chứng nhận sức khỏe, những người đã về hưu vẫn được cơ quan cấp phép lái xe thời hạn 10 năm/lần sau khi giấy phép lái xe đã hết hạn khi vẫn còn nhu cầu muốn lái xe như lâu nay. Việc ban hành quy định mới trong Thông tư số 48/2014 không tước quyền lái xe ô tô đến 9 chỗ ngồi của người đang ở tuổi nghỉ hưu, kể cả 70 tuổi còn sức khỏe tốt thì việc lái xe không bị giới hạn. Mặc khác, ở độ tuổi chưa nghỉ hưu nhưng sức khỏe hạn chế thì vẫn không được lái xe như thường, việc này tránh rủi ro về giao thông, phòng chống thiệt hại thương tiếc cho chủ nhân chiếc xe.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây