Nhận biết các loại biển báo về tốc độ

0
239

Lỗi vi phạm giao thông phổ biến hiện nay là lỗi chạy quá tốc độ hoặc dưới tốc độ tối thiểu cho phép. Và các loại biển báo về tốc độ tối đa.

Tốc độ tối đa theo quy định như thế nào?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Các loại biển báo giới hạn tốc độ tối đa hiện nay

Hiện nay, theo Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT, có khá nhiều loại biển báo tốc độ. Cụ thể:

(i) Biển báo giới hạn tốc độ cho phép

* Biển báo tốc độ tối đa cho phép

Biển báo tốc độ tối đa cho phép được ký hiệu là P.127. Biển này có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.127

Loại biển báo này thường được đặt tại các đoạn đường đi qua khu đông dân cư, những đoạn đường đông xe qua lại, công trình, cần hạn chế tốc độ của các phương tiện đi lại.

Ví dụ trên biển báo ghi là 40 thì lái xe chỉ được lưu thông với tốc độ tối đa là 40km/h, nếu chạy với tốc độ lớn hơn sẽ bị xử phạt vi phạm giao thông.

Nhóm biển số P.127 còn gồm các loại biển báo tốc độ sau:

  • Biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm” quy định tốc độ tối đa về ban đêm cho các phương tiện.

Biển số P.127a

  • Biển số P.127b “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường” quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

Biển số P.127b

  • Biển số P.127c “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường” quy định tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường. Các loại phương tiện phải đi đúng làn đường và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

Biển số P.127c

* Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép

Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép mang số hiệu R.306 để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn.

  • Các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển không được phép đi vào đường này.

Biển số R.306

Ví dụ biển ghi số 30 thì các xe chạy vào phần đường có gắn biển này phải chạy với tốc độ ít nhất là 30 km/h. Nếu đi với tốc độ nhỏ hơn sẽ bị phạt.

(ii) Biển báo hết hạn chế tốc độ giới hạn

* Biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa

Biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa gồm các loại biển báo sau:

  • Biển số DP.134 “Hết tốc độ tối đa cho phép” báo hết đoạn đường tốc độ tối đa. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

Biển số DP.134

  • Biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm” báo hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực.

Biển số DP.135

  • Biển số DP.127 “Biển hết tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép” báo hết đoạn đường tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

Biển số DP.127

  • Biển báo hết hạn chế tốc độ tối thiểu

Biển báo hết hạn tốc độ tối thiểu có số hiệu R.307, báo hết đoạn đường tốc độ tối thiểu. Kể từ biển này các xe được phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhưng không được gây cản trở các xe khác.

Biển số R.307

Nếu người điều khiển giao thông vượt quá tốc độ cho phép sẽ bị xử lý như thế nào? Hãy click vào đây!

Mức phạt vi phạm các lỗi chạy xe không đúng tốc độ quy định

Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện vi phạm chạy quá tốc độ cho phép hoặc chậm hơn so với mức quy định đều có thể bị xử phạt vi phạm giao thông. Cụ thể:

Lỗi vi phạm

Mức phạt vi phạm

Xe máy

Ô tô

Phạt tiền

Xử phạt bổ sung

Phạt tiền

Xử phạt bổ sung

Chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép

100.000 – 200.000 đồng

(Điểm q khoản 1 Điều 6)

Không áp dụng

800.000 – 01 triệu đồng

(Điểm s khoản 3 Điều 5)

Không áp dụng

Chạy quá tốc độ từ 05 – 10km/h

200.000 – 300.000 đồng

(Điểm c khoản 2 Điều 6)

Không áp dụng

800.000 – 01 triệu đồng (Điểm a khoản 3 Điều 5)

Không áp dụng

Chạy quá tốc độ từ 10 – 20km/h

600.000 – 01 triệu đồng

(Điểm a khoản 4 Điều 6)

Không áp dụng

03 – 05 triệu đồng

(Điểm i khoản 5 Điều 5)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

(Điểm b khoản 11 Điều 5)

Chạy quá tốc độ trên 20 – 35km/h

(Với xe máy: trên 20km/h)

04 – 05 triệu đồng

(Điểm a khoản 7 Điều 6)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng

(Điểm c khoản 10 Điều 6)

06 – 08 triệu đồng

(Điểm a khoản 6 Điều 5)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng

(Điểm c khoản 11 Điều 5)

Chạy quá tốc độ trên 35km/h

Không áp dụng

Không áp dụng

10 – 12 triệu đồng

(Điểm c Khoản 7 Điều 5)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng

(Điểm c khoản 11 Điều 5)

  • Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về pháp luật hãy tham khảo tại đây!

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực thương mại được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây