Những điều quan trọng phải biết về biển kiểm soát xe cơ giới

0
276

Biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) tại Việt Nam là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

Những điều quan trọng phải biết về biển số xe
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về biển kiểm soát xe cơ giới

Theo quy định hiện hành tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA, Khoản 5, 6 Điều 1 Thông tư số 64/2017/TT-BCA thì biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy. Trong đó, quy định cụ thể đối với biển số của từng loại xe như sau:

Biển số xe ô tô

Biển số xe ô tô có 2 biển, kích thước như sau: Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm. 1 biển gắn phía trước và 1 biển gắn phía sau xe phù hợp với vị trí nơi thiết kế lắp biển số của xe. Trường hợp thiết kế của xe không lắp được 1 biển ngắn và 1 biển dài thì được đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn, kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

(i) Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa ph­ương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99.

(ii) Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên n­ước, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là sêri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99.

(iii) Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.

Biển số xe mô tô

Biển số xe mô tô, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

Biển số của máy kéo, xe máy điện

Biển số của máy kéo, xe máy điện, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Bạn có thể tham khảo các cách phân biệt biển số xe tại đây!

Mức phạt và các lỗi thường gặp về biển kiểm soát xe cơ giới

Không gắn biển số, gắn biển số không đúng quy định, biển số bị che lấp, biển số khác với Giấy chứng nhận đăng ký xe,… đều là những hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định. Theo quy định tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, mức phạt các lỗi thường gặp về biển số xe cụ thể như sau:

Đối tượng Hành vi vi phạm Mức phạt Cơ sở pháp lý
Người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô (i) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí;
(ii) Gắn biển số không rõ chữ, số;
(iii) Gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;
(iv) Sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).
800.000 – 1.000.000 đồng Điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) 2.000.000 – 3.000.000 đồng Điểm b khoản 4 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

Lưu ý: Ngoài bị phạt tiền còn bị tịch thu Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

4.000.000 – 6.000.000 đồng Điểm d khoản 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy (i) Điều khiển xe không có đèn soi biển số hoặc có nhưng không có tác dụng;
(ii) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển.
100.000 – 200.000 đồng Khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Lưu ý: Ngoài bị phạt tiền còn bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa.

300.000 – 400.000 đồng Điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Người điều khiển xe thô sơ Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số). 100.000 – 200.000 đồng Khoản 1 Điều 18 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Người điều khiển máy kéo (kể cả rơ moóc được kéo theo), xe máy chuyên dùng Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển. 300.000 – 400.000 đồng Điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc).

Lưu ý: Ngoài phạt tiền còn bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa.

1.000.000 – 2.000.000 đồng Điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 100/2019/NĐ-

CP

 

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Xe máy điện có bắt buộc phải gắn biển số xe?

Trả lời

Đối với xe điện và xe mô tô điện, Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định “xe máy điện là phương tiện xe cơ giới khi tham gia giao thông phải có đăng ký và gắn biển số”. Việc quy định về đăng ký và cấp biển số xe máy điện được thực hiện theo luật giao đông đường bộ ban hành theo thông tư 06/2009/TT-BCA ngày 11/3/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009.

Theo Thông tư 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010; nay là Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 quy định về việc đăng ký, cấp biển số xe máy điện đã ban hành và thực hiện từ trước, không có điều khoản nào mới điều chỉnh.
Như vậy, xe máy điện phải đăng ký, gắn biển số khi tham gia giao thông là thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và đã được thực hiện từ ngày 01/7/2009 đến nay, không phải đến ngày 01/6/2014 Bộ Công an mới quy định phải đăng ký cho xe máy điện và xe mô tô điện.

Câu hỏi 2: Trang trí hay che biển số xe có bị phạt không?

Trả lời: 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định”

“Điều 31. Quy định về biển số xe

4. Biển số xe mô tô, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99. Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa ph­ương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên n­ước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ t­ư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.”

Như vậy, theo quy định này thì biển số xe mô tô được gắn phía sau xe có kích thước chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm có nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký; nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99. Nếu không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì sẽ được coi là lắp biển số xe không đúng quy định và sẽ chịu phạt theo quy định pháp luật.

Câu hỏi 3: Có bắt buộc phải đổi biển 4 số sang biển 5 số không?

Trả lời:

Về vấn đề này, mời bạn tham khảo bài viết sau: Có bắt buộc phải đổi biển 4 số sang biển 5 số không?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây