Những quy định pháp luật về xe ưu tiên

0
258

Pháp luật giao thông quy định lỗi không nhường đường cho xe ưu tiên bị xử phạt như thế nào? Những quy định của pháp luật về xe ưu tiên như thế nào? Bài viết sau sẽ làm rõ vấn đề này.

Những điều cần lưu ý về xe ưu tiên

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Những quy định pháp luật về xe ưu tiên

Xe ưu tiên bao gồm 02 loại đèn và dạng đèn như sau:

(i) Đầu tiên là loại đèn đơn có dạng hình tròn hoặc đèn phát tín hiệu ưu tiên dạng hình trụ;

(ii) Thứ hai là loại đèn đôi có dạng hình hộp chữ nhật dạng hai bóng đèn hoặc đèn phát tín hiệu ưu tiên dạng hình hộp chữ nhật bốn loại bóng.

Theo Khoản 2 Điều 22 Luật Giao thông đường bộ, tất cả xe ưu tiên (chỉ trừ đoàn xe tang) khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định. Chính phủ đã ban hành Nghị định 109/2009/NĐ-CP để hướng dẫn điều khoản này cụ thể như sau:

      Đối với xe  chữa cháy đi làm nhiệm vụ: Xe chữa cháy có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ hoặc xanh gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu xe ưu tiên;
      Đối với xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp: Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu xe ưu tiên;
     Đối với xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp: Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau, cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu xe ưu tiên;
    Đối với xe cảnh sát giao thông dẫn đường: Xe ô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh – đỏ gắn trên nóc xe, cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái; có còi phát tín hiệu ưu tiên. Xe mô tô có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau; cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe; có còi phát tín hiệu xe ưu tiên;
    Đối với xe cứu thương hoặc đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu: Xe cứu thương có đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe; có còi phát tín hiệu xe ưu tiên.
    Đối với xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp: Xe làm nhiệm vụ cứu hộ đê có cờ hiệu “HỘ ĐÊ” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái. Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật thực hiện như sau:
Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh có biển hiệu riêng.
Xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có cờ hiệu “tình trạng khẩn cấp” cắm ở đầu xe phía bên trái người lái.

Xử phạt khi gặp xe ưu tiên mà không nhường đường

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định chủ xe có hành vi không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ có mức phạt như sau:

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô có hành vi vi phạm theo điểm h Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

– Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy có hành vi vi phạm theo điểm đ Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng có hành vi vi phạm theo điểm e Khoản 4 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Ngoài hình thức phạt tiền, người điều khiển phương tiện còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung như sau:

– Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (đối với điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

– Trường hợp có hành vi vi phạm mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (đối với điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng.

(Theo điểm b, c Khoản 11 Điều 5; điểm b, c Khoản 10 Điều 6; điểm a, b Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Câu hỏi thường gặp về xe ưu tiên 

Câu hỏi  : Tôi là lái xe trại hòm, theo tôi được biết xe tôi đang lái là thuộc đối tượng xe ưu tiên, tôi muốn hỏi có phải tôi được vượt đèn đỏ khi lái xe tang không?

Căn cứ quy định tại Điều 22 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về quyền ưu tiên của một số loại xe như sau:

Những xe ưu tiên sau được đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự:

– Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

– Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

– Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

– Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

– Đoàn xe tang.

Xe quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

Như vậy căn cứ quy định của pháp luật, mặc dù đoàn xe tang là đối tượng xe ưu tiên tuy nhiên đoàn xe tang không phải đoàn xe đi làm nhiệm vụ và không có các tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định của pháp luật, do vậy đoàn xe tang sẽ không có quyền giống như các xe ưu tiên khác, cụ thể ở đây là không được vựơt đèn đỏ.

Xem thêm: Các xe được ưu tiên và thứ tự ưu tiên hiện nay tại Việt Nam 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây