Nồng đồ cồn vượt quá 0,4mg khi điều khiển xe, bị phạt bao nhiêu?

0
364

Điều khiển xe có nông đồ cồn vượt quá 0,4mg thì bị phạt bao nhiêu? Xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông được quy định cụ thể như thế nào?

Nồng độ cồn

Câu hỏi tư vấn

Chào Luật sư, ngày 25/6/2020 vừa qua khi đang tham gia giao thông thì em bị lực lượng cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe kiểm tra nồng độ cồn. Em bị thổi phạt nồng độ cồn vượt quá 0,4mg/1 lít khí thở, là khoảng 1,023mg/1lit khí thở, thì xe bị phạt tiền bao nhiêu vậy ạ, em có bị giữ xe, hoặc là bằng lái không?

Trả lời tư vấn

Trường hợp xe là xe ô tô xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Hành vi điều khiển xe có nồng độ cồn vượt qúa 0,4mg/1 lít khí thở sẽ bị xử phạt tiền 17.000.000 đồng nếu không có các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ nào tại Điểm a khoản 9 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

“Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;”

Ngoài ra bạn sẽ bị áp dụng phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 05 tháng nếu không có các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ nào theo quy định tại Điểm đ khoản 12 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP: “đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 8, Khoản 9 Điều này, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 04 tháng đến 06 tháng.”

Trường hợp xe của bạn là xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

Hành vi điều khiển xe có nồng độ cồn vượt qúa 0,4mg/1 lít khí thở sẽ bị xử phạt tiền 3.500.000 đồng nếu không có các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ nào tại Điểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

(i) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

(ii) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

(iii) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.”

Ngoài ra bạn sẽ bị áp dụng phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 04 tháng nếu không có các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ nào theo quy định tại Điểm d khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP: “d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 10 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.”

Đồng thời, bạn có thể bị giữ phương tiện theo quy định của Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm:

Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

(i) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;

(ii) Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

Theo đó dù xe của bạn là loại phương tiện gì thì gười có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm.”

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây