Phân biệt tước Giấy phép lái xe và tạm giữ Giấy phép lái xe

0
628

Việc tước Giấy phép lái xe và tạm giữ Giấy phép lái xe là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Thế nhưng có một số người vẫn còn chưa rõ hai khái niệm trên. Bài viết sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc.

Giấy phép lái xe
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thứ nhất, về tạm giữ Giấy phép lái xe

Căn cứ theo quy định tại Khoản 7Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì:

“Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

6.Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt.

Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.”

 Bên cạnh đó, căn cứ tại Khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định:

“Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm …… 

Khi bị tạm giữ giấy tờ …… nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.”

Theo đó, việc bị tạm giữ giấy phép lái xe chỉ là để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt. Tức là khi xảy ra vi phạm giao thông, để đảm bảo việc bạn sẽ nộp phạt thì cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ giấy phép lái xe và việc tạm giữ này sẽ không làm ảnh hưởng đến quyền sử dụng giấy phép của bạn.

Thứ hai, về việc bị tước giấy phép lái xe

Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì:

“Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Theo đó, người lái sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe khi có hành vi vi phạm giao thông nghiêm trọng và trong thời gian bị tước bằng thì bạn sẽ không được lái xe tham gia giao thông.

Kết luận

Như vậy về bản chất thì tạm giữ giấy tờ sẽ áp dụng trong trường hợp cảnh sát giao thông muốn đảm bảo việc bạn sẽ nộp phạt và trong thời gian bị tạm giữ bằng lái xe thì bạn vẫn có thể lái xe bình thường và khi bị yêu cầu xuất trình bằng lái xe thì bạn có thể thay thế bằng biên bản xử phạt.

Ngược lại, việc tước Giấy phép lái xe sẽ được áp dụng trong trường hợp bạn vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật giao thông và khi bị tước bằng lái thì bạn sẽ không được tham gia giao thông.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây