Phân loại các phương tiện giao thông đường bộ

0
82

Việc nhận biết đúng loại phương tiện giao thông giúp ích rất nhiều trong việc di chuyển cũng như xác định mức phạt nếu vi phạm. Cùng đọc bài viết dưới đây.

Phương tiện giao thông đường bộ bao gồm những loại nào?

Khoản 17 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về phương tiện giao thông đường bộ như sau:

Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

Theo đó phương tiện giao thông đường bộ được chia làm 02 nhóm chính:

– Nhóm thứ nhất: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (nhóm xe cơ giới);

– Nhóm thứ hai: Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (nhóm xe thô sơ).

Trong đó, mỗi nhóm sẽ bao gồm những phương tiện cụ thể như sau:

– Nhóm xe cơ giới gồm:

+ Xe ô tô.

+ Máy kéo.

+ Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

+ Xe mô tô hai bánh.

+ Xe mô tô ba bánh.

+ Xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Căn cứ: Khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

– Nhóm xe thô sơ gồm:

+ Xe đạp (kể cả xe đạp máy).

+ Xe xích lô.

+ Xe lăn dùng cho người khuyết tật.

+ Xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

Căn cứ: Khoản 19 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008

Phân biệt phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện tham gia giao thông đường bộ
Có khá nhiều người đang đồng nhất hai khái niệm này với nhau. Tuy nhiên phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện tham gia giao thông đường bộ là hai khái niệm khác nhau.

Khoản 21 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ đã giải thích về phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:

Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng.

Theo đó, có thể thấy, phương tiện tham gia giao thông đường bộ mang nghĩa rộng hơn so với phương tiện giao thông đường bộ, bởi nó bao gồm cả phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng.

Trong đó, xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ (khoản 20 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008).

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cần điều kiện gì để phương tiện được lưu thông trên đường?

Mỗi phương tiện khi tham gia giao thông đều phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Tùy từng loại phương tiện mà Luật Giao thông đường bộ đã đặt ra những quy định khác nhau như sau:

* Với xe cơ giới: Cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Xe ô tô phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau:

+ Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

+ Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

+ Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;

+ Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;

+ Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

+ Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

+ Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;

+ Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

+ Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;

+ Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

– Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường:

+ Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

+ Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

+ Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;

+ Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

+ Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

+ Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

+ Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;

+ Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

– Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

– Đảm bảo niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới.

Căn cứ: Điều 53 Luật Giao thông đường bộ.

* Với xe thô sơ: Phải đáp ứng:

– Bảo đảm điều kiện an toàn giao thông đường bộ.

– Hoạt động theo điều kiện, phạm vi mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Căn cứ: Điều 56 Luật Giao thông đường bộ

* Với xe máy chuyên dùng: Cần đảm bảo các điều kiện:

– Bảo đảm các quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường:

+ Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

+ Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

+ Có đèn chiếu sáng;

+ Bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

+ Các bộ phận chuyên dùng phải lắp đặt đúng vị trí, chắc chắn, bảo đảm an toàn khi di chuyển;

+ Bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường.

– Có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

– Hoạt động trong phạm vi quy định, bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình đường bộ khi di chuyển.

– Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa và nhập khẩu xe máy chuyên dùng phải tuân theo quy định.

– Chủ phương tiện và người điều khiển chịu trách nhiệm duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật và kiểm định theo quy định.

Căn cứ: Điều 57 Luật Giao thông đường bộ.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây