Quy định của pháp luật về biển báo cấm xe tải trên đường bộ

0
791

Mỗi biển báo mang những ý nghĩa khác nhau, tài xế cần nhớ các loại biển cấm mới nhất để tránh bị “phạt oan”cụ thể là biển báo cấm xe tải.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về tải trọng của đường bộ

Căn cứ Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT quy định:

“Điều 4. Tải trọng của đường bộ

(i) Tải trọng của đường bộ là khả năng chịu tải khai thác của cầu và đường để bảo đảm tuổi thọ công trình theo thiết kế.

(ii) Khả năng chịu tải khai thác của đường được xác định theo hồ sơ thiết kế mặt đường và tình trạng kỹ thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo hiệu hạn chế trọng lượng trên trục xe theo quy định về báo hiệu đường bộ”.

Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 6. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ thuật đường ngang

Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm công bố tải trọng và khổ giới hạn của đường địa phương; đồng thời gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.”

Như vậy, khả năng chịu tải khai thác của đường (để bảo đảm tuổi thọ công trình theo thiết kế) được xác định theo hồ sơ thiết kế mặt đường và tình trạng kỹ thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo hiệu hạn chế trọng lượng trên trục xe theo quy định về báo hiệu đường bộ.

Dẫn chiếu tới trường hợp của bạn thì hiện nay không có quy định đường bê tông nông thôn cấm xe tải mấy tấn. Sở giao thông vận tải sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương để công bố mức tải trọng của đường.

Biển báo cấm về trọng tải và tải trọng xe tải

Chia thành 02 trường hợp

(i) Trường hợp 01: Biển P.106 b

Phụ lục B Quy chuẩn 41:2019/BGTVT quy định như sau:

“B.6. Biển số P.106 (a,b) “Cấm xe ôtô tải” và Biển số P.106c “Cấm xe chở hàng nguy hiểm”

Để báo đường cấm các loại xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn một giá trị nhất định, phải đặt biển số P.106b.

Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn giá trị chữ số ghi trong biển (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe). Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển”

Theo đó, nếu biển báo mà bạn gặp là biển tròn, viền trắng nền đỏ, bên trong có hình chiếc chiếc xe tải màu đen ghi 5t thì đây là biển P. 106b. Biển P.106 b này có hiệu lực cấm các xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 05 tấn.

Nếu xe ô tô tải của bạn có khối lượng chuyên chở lớn hơn 05 tấn thì bạn không được đi vào đoạn đường đó.

(ii) Trường hợp 02: Biển P.115

Phụ lục B Quy chuẩn 41:2019/BGTVT quy định như sau:

“B.15. Biển số P.115 “Hạn chế tải trọng toàn bộ xe”

Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.115 “Hạn chế tải trọng toàn bộ xe”

Theo đó, nếu biển báo mà bạn gặp là biển tròn, viền trắng nền đỏ, bên trong có ký hiệu 5t thì đó là biển P.115. Biển này có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở) vượt quá 05 tấn đi qua. Vì vậy, nếu xe của bạn có tải trọng toàn bộ xe vượt quá 05 tấn thì không được đi qua đoạn đường có biển này.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây