Quy định của pháp luật về điều kiện học bằng lái xe hạng B2

0
342

Bằng lái xe hạng B2 được phép điều khiển xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái xe, ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn, máy kéo có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn. Có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông đường bộ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện để học bằng lái xe hạng B2

Căn cứ Điều 58 và Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

“Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khỏe quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

(i) Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Căn cứ Khoản 7 Điều 16 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

(i) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.”

Như vậy, theo quy định trên, trường hợp bạn 62 tuổi muốn học giấy phép lái xe hạng B2 thì bạn hoàn toàn có thể học. Tuy nhiên, bạn cần phải đáp ứng về điều kiện sức khỏe theo quy định của pháp luật.

Quy định hồ sơ người học lái xe

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 và Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe

(i) Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.”

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

(i) Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu”

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

(i) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

(ii) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

(iii) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Như vậy, theo quy định trên, bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau để học bằng lái xe hạng B2:

(i) Đơn đề nghị học, sát hạch

(ii) Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân có công chứng

(iii) Giấy khám sức khỏe

(iv) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C

(v) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng

Thời gian cấp giấy phép lái xe

Căn cứ Khoản 3 Điều 35 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“Điều 35. Cấp mới giấy phép lái xe

Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.”

Như vậy, theo quy định trên, thời gian cấp giấy phép lái xe của bạn chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây