Quy định của pháp luật về thủ tục cải tạo xe ô tô tải mới nhất năm 2020

0
350

Cải tạo xe ô tô tải cần phải chuẩn bị những giấy tờ làm thủ tục gì để cải tạo xe? Nộp hồ sơ tại đâu? Sau khi cải tạo thì có phải đổi lại Giấy đăng ký xe không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn vấn đề trên.

Xe nhiều đời chủ
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn 1900 6198

Quy định của pháp luật về thủ tục cải tạo xe ô tô tải năm 2020

Về hồ sơ cải tạo xe căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT như sau:

“Điều 5. Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo

Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo bao gồm:

(i) Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới (bản chính) theo quy định tại mục A của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

(ii) Bản vẽ kỹ thuật (bản chính) theo quy định tại mục B của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”

Như vậy, bạn muốn cải tạo xe ô tô của mình thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Bản chính thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe ô tô theo mục A phụ lục I Thông tư 85/2014/TT-BGTVT;

– Bản chính bản vẽ kỹ thuật theo mục B phụ lục I Thông tư 85/2014/TT-BGTVT.

Về địa điểm nộp hồ sơ căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT như sau:

“Điều 7. Thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo

(i) Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định thiết kế) thẩm định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này, nếu đạt yêu cầu thì phê duyệt thiết kế và cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế).”

Như vậy, bạn chuẩn bị những giấy tờ trên đến nộp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định thiết kế) thẩm định, nếu đạt yêu cầu thì cơ quan thẩm định thiết kế phê duyệt thiết kế và cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.

Về thời hạn giải quyết căn cứ theo điểm c Khoản 2 Điều 2 Thông tư 42/2018/TT-BGTVT như sau:

“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện cơ giới giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT)

(i) Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 7 như sau:

Cơ quan thẩm định thiết kế tiến hành thẩm định thiết kế theo quy định: Nếu thiết kế đạt yêu cầu, sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thiết kế, cơ quan thẩm định thiết kế cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. Trường hợp không cấp, cơ quan thẩm định thiết kế thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định;”

Như vậy, nếu thiết kế đạt yêu cầu, sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thiết kế, cơ quan thẩm định thiết kế cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. Trường hợp không cấp, cơ quan thẩm định thiết kế thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định.

Sau khi cải tạo xe có cần đổi lại Giấy đăng ký xe ô tô không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 58/2020/TT-BCA như sau:

“Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe

(i) Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra đối với xe đăng ký lần đầu, xe đăng ký sang tên, xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn. Trước khi cải tạo xe, thay đổi màu sơn (kể cả kẻ vẽ, quảng cáo), chủ xe phải khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông tại mục khai báo cải tạo xe, thay đổi màu sơn hoặc trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe và được xác nhận của cơ quan đăng ký xe thì mới thực hiện; làm thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe.”

Như vậy, trong trường hợp bạn đã tiến hành cải tạo xe ô tô tải thì bạn cần phải thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe. Nếu bạn không thực hiện thủ tục đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký xe sau khi cải tạo bạn có thể bị xử phạt hành chính về lỗi “Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi xe đã được cải tạo” theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 30 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây