Quy định về bảo hiểm xe máy khi tham gia giao thông

0
326

Bảo hiểm xe máy có ý nghĩa trong giải quyết chi phí thiệt hại trong các trường hợp rủi ro có thể phát sinh trong quá trình tham gia giao thông. Không có bảo hiểm xe máy sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Bảo hiểm xe máy là gì?

Bảo hiểm xe máy là sản phẩm bảo hiểm nhằm bảo vệ về mặt tài chính cho chủ xe trong trường hợp không may xảy ra tai nạn giao thông gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản. Theo đó, chủ xe phải đóng một khoản tiền cho bên bán bảo hiểm và trong quá trình được hưởng bảo hiểm, nếu phát sinh tình huống tương ứng với những trường hợp đã được cam kết thì bên bán có trách nhiệm trợ cấp cho người mua theo quy định.

Các loại bảo hiểm xe máy hiện nay: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy; Bảo hiểm vật chất xe máy; Bảo hiểm mất cắp xe máy; Bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe.

Điều 5 Thông tư 22/2016/TT-BTC đã đưa ra quy định: bảo hiểm bắt buộc xe máy không được sử dụng để không bồi thường cho chủ xe (người mua bảo hiểm) mà là dùng để bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cho bên thứ ba bị ảnh hưởng về thân thể và tính mạng trong vụ tai nạn do xe máy gây ra. Bảo hiểm xe máy này sẽ giúp chủ xe máy giảm bớt một phần hoặc toàn bộ chi phí phải bỏ ra để bồi thường cho người bị tai nạn giao thông do hành vi điều khiển xe máy của mình gây ra.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6198

Bảo hiểm xe máy có bắt buộc không?

Quy định về bảo hiểm xe máy tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Thông tư 22/2016/TT-BTC trình bày cụ thể về vấn đề tham gia bảo hiểm như sau:

1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chủ xe cơ giới không được đồng thời tham gia hai hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự trở lên cho cùng một xe cơ giới.

Như vậy, chủ xe máy bắt buộc phải tham gia (mua) bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự và chỉ được tham gia 1 bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới. Ngoài ra, chủ xe cơ giới có thể thoả thuận với doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện bao gồm các loại bảo hiểm khác ngoài bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe máy như đã liệt kê ở phần trên.

Trường hợp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại

Không phải trường hợp nào bảo hiểm cũng phải thực hiện trách nhiệm bồi thường. Điều 12 Thông tư 22/2016/TT-BTC liệt kê những trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại bao gồm:

(i) Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại. 

(ii) Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

(iii) Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

(iv) Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

(v) Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

(vi) Chiến tranh, khủng bố, động đất.

(vii) Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Mức xử phạt khi không mua bảo hiểm xe máy

Nếu không mua bảo hiểm xe máy bắt buộc này thì chủ xe sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về lỗi không có bảo hiểm xe máy. Mức phạt không có bảo hiểm xe máy trong trường hợp này được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây