Quy định về lệ phí thi sát hạch bằng lái xe A1

0
408

Phí thi bằng lái xe là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng để cung cấp dịch vụ, thuê cơ sở vật chất, thiết bị để kiểm tra, chấm điểm khi thi bằng lái.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

1. Quy định thi bằng lái xe máy 2021

Theo quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện đối với thi bằng lái xe máy như sau:

“Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.”

2. Lệ phí thi bằng lái xe A1 2021

Phí hồ sơ: 300.000 VND.

Giấy đăng kí dự thi.

Phí khám sức khỏe A3.

Tài liệu học tặng kèm.

Phí tại sân thi: 225.000 VND.

Lệ phí thi lý thuyết là 40.000 VND.

Lệ phí thi thực hành là 50.00 VND.

Lệ phí in bằng là 135.000 VND (Thay thế bằng chất liệu giấy sang bằng PET).

Ngoài các khoản phí trên sẽ không phát sinh bất kì khoản phụ phí nào khác. Học viên thi xong sẽ nhận bằng sau 7 ngày.

Ngoài các khoản phí trên sẽ không phát sinh bất kì khoản phụ phí nào khác. Học viên thi xong sẽ nhận bằng sau 7 ngày.

3. Hồ sơ thi bằng lái xe máy

Đơn xin dự thi (không phải lấy xác nhận của các cơ quan quản lý). Với người nước ngoài, phải có xác nhận của đại sứ quán, lãnh sự quán, thủ trưởng các tổ chức kinh tế – xã hội, nơi đang học tập, làm việc.

Giấy chứng nhận sức khỏe.

Bản sao CMND hoặc hộ chiếu, 4 ảnh 3×4 cm (khi thi mang theo CMND hoặc hộ chiếu).

2 ảnh 3×4 hoặc 4×6

4. Điều kiện thi bằng lái xe A1

Giấy chứng minh nhân dân (CMND).

Từ 18 tuổi trở lên (tính theo ngày, tháng, năm sinh).

Có đủ sức khỏe (theo quyết định 4132/QĐ-BYT).

Nộp đủ hồ sơ thủ tục, lệ phí học, thi và cấp GPLX.

Đối với người nước ngoài, cần thêm giấy phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam và phải đọc, hiểu và viết được tiếng Việt.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

5. Một số câu hỏi liên quan đến thi bằng lái xe máy

(i) Thi bằng lái xe có cần giấy khám sức khỏe?

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về hồ sơ người học lái xe như sau:

Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe

“1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.”

Như vậy, hồ sơ của người thi bằng lái xe phải bao gồm cả giấy khám sức khỏe. Vì có sức khỏe mới đủ điều kiện để thi bằng lái xe.

(ii) 17 tuổi có được thi bằng lái xe máy

Theo quy định tại Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về độ tuổi được tham gia lái xe như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Như vậy, 17 tuổi chưa được phép tham gia lái xe, muốn tham gia lái xe máy và học thi bằng lái xe máy thì phải có độ tuổi từ đủ 18 trở lên.

(iii) Đủ 18 tuổi có được thi bằng lái xe

Đủ 18 tuổi được thi bằng lái xe máy theo quy định tại Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư; chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật; hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này; chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo; bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan; hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia; luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây