Quyền của người lao động khi bị sa thải trái pháp luật

0
647

Tóm tắt câu hỏi:

Y kí hợp đồng lao động không xác định thời hạn với doanh nghiệp T từ năm 2010 với công việc là chuyên viên phòng nhân sự. Ngày 23/7/2014 trên đường từ nhà đến cơ quan làm việc, Y bị tai nạn phải vào viện điều trị 3 tháng. Khi ra viện, với mức suy giảm khả năng lao động 40% công ty bố trí cho Y làm việc tại bộ phận kiểm tra sản phẩm với lý do công việc cũ không còn (doanh nghiệp đã tuyển người khác thay thế khi Y bị tai nạn phải điều trị). Y
không đồng ý vì cho rằng không phù hợp sức khỏe và chuyên môn của Y và không đến làm việc. Sau 2 lần gửi thông báo yêu cầu Y đến làm việc, Y vẫn không đến, Giám đốc doanh nghiệp ra quyết định sa thải Y vì lý do không chấp hành quyết định của giám đốc.
Hỏi:
Quyền lợi của Y khi bị tai nạn ngày 23/7/2014
Doanh nghiệp T sa thải Y có đúng không ? Vì sao?
Giải quyết chế độ quyền lợi cho Y ?
Xin luật sư tư vấn tình huống này giúp em, em cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến V-Law. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
Quyền lợi của bạn khi bị tai nạn ngày 23/7/2014:
Hợp đồng làm việc của bạn là hợp đồng không xác định thời hạn nên bạn sẽ được áp dụng chế độ tai nạn lao động theo điều 38, Luật bảo hiểm xã hội năm 2006. Và bạn có đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định tại điều 39, Luật bảo hiểm xã hội năm
2006:
“1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này”.
Bạn bị suy giảm 40% khả năng lao động nên bạn sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng và mức trợ cấp được áp dụng theo khoản 2, điều 43, Luật bảo hiểm xã hội năm 2006:
“a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức
tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều
trị”.
Do đó, bạn sẽ được hưởng 49% mức lương tối thiểu chung và hàng tháng được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm của bạn. Ngoài ra, bạn có thể được hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe nếu sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động mà sức khỏe còn yếu từ 5 đến 10 ngày và mức hưởng một ngày ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung (Điều 48, Luật bảo hiểm xã hội năm 2006).
Nếu bạn đã tham gia bảo hiểm thì cơ quan bảo hiểm sẽ là người chi trả các khoản tiền trên. Tuy nhiên, nếu người sử sụng lao động không nộp bảo hiểm xã hội cho bạn thì người sử dụng lao động là người có nghĩa vụ chi trả các khoản trên do không tham gia bảo hiểm cho người lao động theo đúng quy định pháp luật, việc chi trả 1 lần hoặc hàng tháng là do hai
bên tự thỏa thuận (khoản 2, điều 145, Bộ luật lao động năm 2012).
Ngoài các khoản tiền trên, người sử dụng lao động còn có trách nhiệm:
“1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị”. (Điều 144, Bộ luật lao động năm 2012).
Công ty chỉ được sa thải người lao động trong các trường hợp được quy định tại điều 126, Bộ luật lao động năm 2012:
“Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao
động;
2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;
3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động”.
Trong trường hợp của bạn, công ty lấy lý do bạn không chấp hành quyết định của giám đốc mà sa thải bạn là sai.
Giải quyết chế độ quyền lợi cho Y. Hiện tại pháp luật vẫn chưa quy định cụ thể về quyền của người lao động khi bị sa thải hay bị sa thải sai nhưng trên thực tế áp dụng thì khi công ty sa thải, bạn sẽ được hưởng các khoản sau:
Thứ nhất, vì bạn bị công ty sa thải trái với quy định của pháp luật nên có thể áp dụng chế độ như việc người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Theo đó, người sử dụng lao động có nghĩa vụ quy định tại điều 42, Bộ luật lao động năm 2012:
“Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động”.
Thứ hai, bạn sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật bảo hiểm thất nghiệp.
Thứ ba, bạn có thể sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc vì bạn đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Theo điều 48, Bộ luật lao động năm 2012:
“1. Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”.
Thứ tư, khi chấm dứt hợp đồng với bạn, công ty bạn còn phải có trách nhiệm  hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động (điều 47, Bộ luật lao động năm 2012).
Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ  1900.6190 để được giải đáp.
Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6198. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây