Quyền lợi của người lao động khi đơn vị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

0
398

Câu hỏi tư vấn:

Tôi hết thời gian thử việc vào tháng 02/2016 tuy nhiên tôi vừa mới được ký hợp đồng lao động vào tháng 6/2016. Ngày 15/7 công ty có yêu cầu tạm dừng hợp đồng lao động trong thời gian 06 tháng vì lý do công ty tái cơ cấu và hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Tôi hết thời gian thử việc vào tháng 02/2016 tuy nhiên tôi vừa mới được ký hợp đồng lao động vào tháng 6/2016. Ngày 15/7 công ty có yêu cầu tạm dừng hợp đồng lao động trong thời gian 06 tháng vì lý do công ty tái cơ cấu và hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Tuy nhiên thỏa thuận không thành, tiếp đó công ty có gửi email thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với tôi vào cùng ngày và hiệu lực của việc chấm dứt đó là ngày 25/8 (thông báo 30 ngày , vì HDLD của tôi có giá trị ký 01 năm). Vậy cho tôi được hỏi: Trong trường hợp này tôi sẽ được hưởng những quyền lợi gì, nếu trong trường hợp công ty không xử lý thỏa đáng thì tôi sẽ tiến hành như thế nào với các cơ quan chức năng. Xin cám ơn!

Trả lời tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới V-Law, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:
Theo quy định của Bộ luật lao động 2012 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của đơn vị sử dụng lao động. Cụ thể:
Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Trong trường hợp vì lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ phải thuộc quy định tại Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
Điều 13. Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế
1. Thay đổi cơ cấu, công nghệ tại Khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Lao động gồm các trường hợp sau đây: 
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; 
b) Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm; 
c) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

Như vậy, để đảm bảo quyền lợi của bạn khi đơn vị chấm dứt hợp đồng thì cần xác định lý do đơn phương chấm dứt có thuộc một trong các trường hợp quy định trên hay không. Trường hợp đơn vị chấm dứt đúng quy định của pháp luật thì quyền lợi của bạn sẽ được giải quyết theo Điều 47 bộ luật này:

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
Trong trường hợp đơn vị chấm dứt không thuộc một trong các căn cứ trên tức đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định pháp luật thì sẽ phải có trách nhiệm bồi
thường ít nhất bằng 4 tháng tiền lương + phép năm (chưa hưởng) + chốt, trả sổ bảo hiểm xã hội + tiền trong trường hợp vi phạm thời hạn báo trước (nếu có). Cụ thể:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
Trường hợp đơn vị không giải quyết quyền lợi thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại tới ban lãnh đạo công ty hoặc đơn khiếu nại gửi phòng lao động thương binh xã hội để giải quyết.
Trên đây là nội dung tư vấn của V-Law về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Quyền lợi của người lao động khi đơn vị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến – Số điện thoại liên hệ
1900.6198
 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây