Thẩm quyền cấp lại giấy phép lái xe bị mất, hỏng, thất lạc

0
410
  1. Về hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe:

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT; Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có).Trong trường hợp cá nhân bị mất hồ sơ gốc thì phải có tờ khai nêu rõ nguyên nhân bị mất; Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định đó là bệnh viện đa khoa cấp quận, huyện trở lên trong vòng 03 tháng và trừ các trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3; Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

2. Về thẩm quyền cấp lại giấy phép lái xe:

Theo quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì cơ quan cấp lại giấy phép lái xe là:

  • Tổng cục đường bộ Việt Nam theo đó cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải chuyển đến; tổ chức cấp, đổi giấy phép lái xe cho các đối tượng gồm: Người lái xe thuộc các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao có trụ sở cơ quan tại Hà Nội, Người lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý.
  • Sở giao thông vận tải chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe, cấp lại giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe bị mất và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe có nhu cầu.

Như vậy, theo quy định này khi cá nhân bị mất, hỏng, thất lạc giấy phép lái xe thì có thể nộp hồ sơ tới Tổng cục đường bộ Việt Nam hoặc Sở giao thông vận tải. Hiện nay, pháp luật chưa quy định về việc Sở giao thông vận tải nơi cấp giấy phép lái xe hay nơi đăng ký hộ khẩu thường trú sẽ là nơi đăng ký cấp lại giấy phép lái xe. Vì vậy, cá nhân có thể nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe tại bất kỳ Sở giao thông vận tải nào.

Trong trường hợp người có giấy phép lái xe bị mất, hỏng, thất lạc, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ thì sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, cá nhân sẽ được cấp lại giấy phép lái xe

Nếu như người có giấy phép lái xe bị mất, hỏng, thất lạc quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, cá nhân phải sát hạch lại lý thuyết nếu giấy phép lái xe hết hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm và sát hạch lại cả lý thuyết lẫn thực hành nếu giấy phép lái xe hết hạn từ 01 năm trở lên.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây