Thứ tự ưu tiên của hiệu lệnh giao thông mà bạn cần biết

0
299

Thứ tự ưu tiên của hiệu lệnh giao thông ra sao. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn vấn đề này.

Thứ tự ưu tiên
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thứ nhất, thứ tự ưu tiên của hiệu lệnh giao thông

Căn cứ mục 4.1 Điều 4 Quy chuẩn 41/2019 quy định:

“Điều 4. Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu

4.1. Khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực, người tham gia giao thông phải chấp hành loại hiệu lệnh theo thứ tự ưu tiên như sau:

4.1.1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

4.1.2. Hiệu lệnh của đèn tín hiệu;

4.1.3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu;

4.1.4. Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.”

Theo quy định trên, khi bạn đến ngã tư là đèn xanh nhưng CSGT yêu cầu dừng lại thì bạn phải dừng theo hiệu lệnh CSGT.

Thứ hai, xử phạt hành vi không chấp hành yêu cầu của CSGT

Căn cứ điểm g khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.”

Như vậy, khi CSGT điều tiết giao thông và yêu cầu bạn dừng xe cho hướng xe khác lưu thông mà bạn không dừng lại thì sẽ bị xử phạt tiền là từ 600 000 đồng đến 1.000 000 đồng.

Thứ ba, với trường hợp tước bằng lái

Căn cứ điểm b khoản 10 Điều

 quy định như sau:

“10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

Theo đó, trường hợp của bạn sẽ bị tước bằng lái từ 01 tháng đến 03 tháng.

Thứ tư, nộp phạt qua bưu điện

Căn cứ mục 3 của Nghị quyết 10/NQ-CP quy định như sau:

“3. Về việc thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính về an toàn giao thông đường bộ của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

Chính phủ thống nhất cho phép thực hiện dịch vụ thu; nộp hộ tiền phạt vi phạm hành chính và chuyển phát giấy tờ tạm giữ cho người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên phạm vi toàn quốc qua hệ thống bưu điện.”

Như vậy, kể từ ngày Nghị quyết 10/NQ-CP có hiệu lực thi hành là ngày 04/02/2016 thì người vi phạm luật giao thông đường bộ sẽ được phép nộp tiền phạt và nhận các giấy tờ qua đường bưu điện thay vì phải đến trực tiếp Kho bạc Nhà nước nộp phạt rồi đem biên lai nộp tiền đến trụ sở cảnh sát giao thông nhận lại giấy tờ xe.

Theo tinh thần của Nghị quyết 10/NQ-CP thì thủ tục nộp phạt qua đường bưu điện phải được thực hiện theo quy trình sau:

+) Khi vi phạm luật giao thông và bị lập biên bản; tạm giữ giấy tờ, người vi phạm có thể đăng ký hình thức nộp phạt qua bưu điện ở mặt sau biên bản.

+) Đến thời hạn nộp phạt; bạn qua bưu điện gần nhất để đăng ký và gửi tiền phạt cũng như phí dịch vụ.

+) Bưu điện sẽ phụ trách việc đóng tiền phạt cũng như lấy lại giấy tờ từ cơ quan công an; chuyển đến tận nhà cho người vi phạm.

Thời gian nhận lại giấy tờ tùy thuộc địa điểm vi phạm của người đó. Người vi phạm giao thông tại các trung tâm tỉnh; thành phố sẽ nhận lại tất cả giấy tờ trong vòng tối đa 02 ngày; đối với các huyện xa và tỉnh thành khác là 3 ngày.

Đối với phí dịch vụ để nộp phạt qua đường bưu điện sẽ tùy thuộc chi phí giá dịch vụ của Bưu điện.

Tuy nhiên, theo Khoản 2, Điều 10 Nghị định 81/2013/NĐ-CP thì nộp phạt qua bưu điện chỉ áp dụng với trường hợp chỉ phạt tiền mà không có hình phạt bổ sung. Do đó, trường hợp của bạn sẽ không được nộp phạt qua bưu điện vì hành vi vi phạm của bạn ngoài bị phạt tiền còn bị phạt bổ sung là bị tước bằng lái.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây