Thủ tục cấp, đổi Giấy phép lái xe theo mẫu mới 2021

0
485

Nhiều người vẫn chưa biết cách đổi giấy phép lái xe ô tô, xe máy theo mẫu mới hiện nay như thế nào. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn một cách chi tiết nhất về các thủ tục cấp, đổi lại bằng lái xe máy, xe ô tô mẫu mới năm 2021

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật giao thông, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

1. Mẫu Giấy phép lái xe mới như thế nào?

– Giấy phép lái xe mới bằng nhựa PET, màu vàng rơm, kích thước 85×53 mm; ghi song ngữ Việt – Anh; ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép.

– Thông tin trên GPLX mới sẽ được lưu trong cơ sở dữ liệu. Người lái xe, cơ quan chức năng, các đơn vị sử dụng lái xe có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu này thông qua trang web.

Thủ tục cấp, đổi Giấy phép lái xe mẫu mới

2. Đối tượng, trường hợp được cấp GPLX mới

– Giấy phép lái xe mẫu cũ bằng giấy bìa (các hạng A1, A2, B1, B2, C, D, E, FE..) bị mất, hư hỏng, hết thời hạn hoặc GPLX thay đổi thông tin, bị sai thông tin của người có bằng sẽ được cấp đổi sang mẫu mới bằng nhựa PET.

– Giấy phép lái xe cũ còn thời hạn sử dụng thì vẫn tiếp tục sử dụng. GPLX không thời hạn (A1, A2, A3) được khuyến khích thực hiện đổi sang mẫu mới trước ngày 31/12/2020, nếu sau thời hạn này mới đổi thì cũng không bị xử lý và không buộc phải thi lại lý thuyết.

– Khi đổi GPLX ô tô thì trong hồ sơ xin cấp đổi phải có giấy khám sức khỏe. Cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn (mô tô hạng A1, A2, A3) thì không cần phải có giấy này.

 Người có giấy phép lái xe còn thời hạn hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, kể từ ngày hết hạn được xét đổi GPLX. Nếu GPLX quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại; quá hạn 01 năm trở lên, phải sát hạch lại lý thuyết và thực hành.

* Đổi giấy phép lái xe ở đâu

Người đổi giấy phép lái xe có thể nộp tại một trong những địa điểm sau:

  • Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Giao thông vận tải nơi đã cấp GPLX;
  • Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở GTVT tại bất kỳ tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
  • Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Tp thuộc Trung ương (nếu có);
  • Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

3. Thủ tục đổi Giấy phép lái xe theo mẫu mới

3.1. Về hồ sơ, thủ tục

Người có nhu cầu đổi GPLX gửi hồ sơ trực tiếp đến địa điểm nêu ở trên. Hồ sơ gồm có:

– Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu.

– Giấy chứng nhận sức khỏe do Bệnh viện đa khoa cấp quận, huyện trở lên cấp, thời gian khám sức khỏe trong vòng 6 tháng trở lại trừ đối tượng có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 và trường hợp tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn.

– Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND, CCCD (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp GPLX chụp ảnh tại chỗ và cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp), giao lại cho người lái xe bảo quản.

Thời gian đổi GPLX: không quá 05 ngày làm việc (thứ 7, CN không tính)(Theo quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ)

3.2. Về lệ phí

– Lệ phí cấp đổi Giấy phép lái xe theo mẫu mới là 135.000 đồng(Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bằng)

– Lệ phí khám sức khỏe đối với người lái xe (bao gồm xét nghiệm ma túy): 360.000 đồng/người (quy định tại Thông tư 02/2017/TT-BYT về mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh)

* Lưu ý

– Khi đến nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe phải xuất trình bản chính chứng minh nhân dân (hoặc CCCD), GPLX (cũ) hoặc hộ chiếu để đối chiếu.

– Nếu có nhiều bằng lái cũ (Ví dụ: bằng lái A1, A2, B2…) thì có thể đem hết các bằng lái hiện có và photo các bằng này đến nơi tiếp nhận hồ sơ để ghép lại thành 1 bằng chung. Lệ phí cũng tính là 135.000đ/người.

– Sau khi đóng lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành chụp ảnh trực tiếp để in lên bằng lái mới.

– Khi nhận bằng mới thì các bằng cũ sẽ được cắt góc và trả lại cho người có bằng bảo quản. Trong thời gian chờ lấy bằng mới thì vẫn giữ bằng cũ để sử dụng.

4. Các trường hợp không đổi được giấy phép lái xe mẫu mới

a) Giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; GPLX của nước ngoài, quân sự, công an quá thời hạn sử dụng, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; GPLX nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Giấy phép lái xe của ngành GTVT nhưng không có trong hệ thống thông tin GPLX, bảng kê danh sách, sổ quản lý cấp GPLX;

c) Quyết định ra quân tính đến ngày làm thủ tục đổi quá thời hạn 06 tháng đối với GPLX quân sự do Bộ Quốc phòng cấp;

d) Người không đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định.

5. Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy phép lái xe

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất bằng lái xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có bằng lái xe. Nếu sau khi lập biên bản mà làm lại bằng lái xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo bằng lái (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng. Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có bằng lái (xe mô tô dưới 175cm3, phạt: 800.000 – 1,2 triệu đồng, xe mô tô từ 175 cm3 trở lên, phạt: 3 – 4 triệu đồng; xe ô tô phạt: 4 – 6 triệu đồng).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây